Câu hỏi:

24/03/2026 262 Lưu

1. The development of renewable energy technologies, such as solar, wind, and hydropower, is crucial for addressing climate change and ensuring a sustainable future.

2. These technologies offer a clean and sustainable alternative to fossil fuels, reducing greenhouse gas emissions and mitigating the impacts of climate change.

3. Furthermore, renewable energy sources are often locally available, reducing dependence on imported fossil fuels and enhancing energy security.

4. However, the transition to a renewable energy-based economy faces challenges, including the intermittency of some renewable sources, the need for significant infrastructure investment, and public acceptance.

5. Overcoming these challenges requires government support, technological innovation, and public awareness campaigns.

6. By investing in renewable energy, we can create a cleaner, healthier, and more sustainable future for all.

What is the main topic of the passage?

A. The benefits of fossil fuels.
B. The importance of renewable energy technologies.
C. The challenges of traditional energy sources.
D. The history of energy production.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Hướng dẫn giải

Đoạn văn nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ năng lượng tái tạo.

Bản dịch đoạn văn: Việc phát triển các công nghệ năng lượng tái tạo, chẳng hạn như năng lượng mặt trời, gió và thủy điện, là rất quan trọng để giải quyết biến đổi khí hậu và đảm bảo một tương lai bền vững. Những công nghệ này mang đến một giải pháp thay thế sạch và bền vững cho nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Hơn nữa, các nguồn năng lượng tái tạo thường có sẵn tại địa phương, giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch nhập khẩu và tăng cường an ninh năng lượng. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi sang một nền kinh tế dựa trên năng lượng tái tạo phải đối mặt với những thách thức, bao gồm tính chất không liên tục của một số nguồn năng lượng tái tạo, nhu cầu đầu tư đáng kể vào cơ sở hạ tầng và sự chấp nhận của công chúng. Việc vượt qua những thách thức này đòi hỏi sự hỗ trợ của chính phủ, đổi mới công nghệ và các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng. Bằng cách đầu tư vào năng lượng tái tạo, chúng ta có thể tạo ra một tương lai sạch hơn, lành mạnh hơn và bền vững hơn cho tất cả mọi người.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What are some examples of renewable energy technologies mentioned in the passage?

A. Coal and oil.    
B. Nuclear power.
C. Solar, wind, and hydropower.               
  D. Natural gas.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Hướng dẫn giải

Năng lượng mặt trời, gió và thủy điện là những ví dụ về công nghệ năng lượng tái tạo.

Câu 3:

How do renewable energy technologies contribute to addressing climate change?

A. By increasing greenhouse gas emissions.

B. By reducing greenhouse gas emissions.

C. By depleting natural resources.
D. By increasing reliance on fossil fuels.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Hướng dẫn giải

Năng lượng tái tạo giúp giải quyết biến đổi khí hậu bằng cách giảm phát thải khí nhà kính.

Câu 4:

What is one benefit of using locally available renewable energy sources?

    A. Increased dependence on imported fossil fuels.

    B. Reduced energy security.

    C. Enhanced energy security.
    D. Exacerbating climate change.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Hướng dẫn giải

Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo tại địa phương giúp tăng cường an ninh năng lượng.

Câu 5:

What is a challenge associated with the transition to a renewable energy-based economy?

A. The abundance of readily available infrastructure.
B. The continuous and predictable nature of all renewable energy sources.
C. The intermittency of some renewable sources and the need for infrastructure investment.
D. Lack of public acceptance.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Hướng dẫn giải

Tính chất không liên tục của một số nguồn năng lượng tái tạo và nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng là những thách thức trong quá trình chuyển đổi.

 

Câu 6:

The word "intermittency" in sentence 4 is closest in meaning to:

A. consistency             
B. reliability                 
C. unpredictability        
D. stability

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Hướng dẫn giải

"Intermittency" có nghĩa là tính không liên tục, không ổn định.

Câu 7:

What is needed to overcome the challenges of transitioning to renewable energy?

A. Ignoring technological innovation.
B. Reducing government support.
C. Government support and technological innovation.
D. Discouraging public awareness.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Hướng dẫn giải

Sự hỗ trợ của chính phủ và đổi mới công nghệ là cần thiết để vượt qua những thách thức.

Câu 8:

According to the passage, investing in renewable energy can lead to:

A. A dirtier and less healthy future.
B. Increased reliance on fossil fuels.
C. A cleaner, healthier, and more sustainable future.
D. Greater environmental damage.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Hướng dẫn giải

Đầu tư vào năng lượng tái tạo có thể dẫn đến một tương lai sạch hơn, lành mạnh hơn và bền vững hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Vì các quốc gia Đông Nam Á muốn thống nhất chế độ chính trị.
B. Vì xu thế khu vực hóa là một đặc điểm chung của thời đại.
C. Vì chiến tranh Đông Dương lần 3 đã kết thúc.
D. Vì ASEAN nằm ở vị trí chiến lược giữa các đại dương.

Lời giải

Đáp án B

A. Vì các quốc gia Đông Nam Á muốn thống nhất chế độ chính trị.

Sai: Đoạn văn nêu rõ rằng sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, các quốc gia Đông Nam Á nhận ra sự khác biệt về chế độ chính trị không còn là yếu tố gây trở ngại trong việc xây dựng một tổ chức khu vực. Điều này cho thấy ASEAN không ra đời nhằm thống nhất chế độ chính trị.

B. Vì xu thế khu vực hóa là một đặc điểm chung của thời đại.

Đúng: Đoạn văn khẳng định rõ rằng ASEAN ra đời như là một xu thế chung – xu thế tất yếu khu vực hóa của thời đại. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của ASEAN, phù hợp với bối cảnh quốc tế khi các khu vực trên thế giới bắt đầu thúc đẩy liên kết khu vực để tăng cường sức mạnh và ổn định.

C. Vì chiến tranh Đông Dương lần 3 đã kết thúc.

Sai: Mặc dù chiến tranh Đông Dương lần 3 (chiến tranh Campuchia) kết thúc đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác khu vực, nhưng đây không phải lý do chính cho sự ra đời của ASEAN. ASEAN đã được thành lập từ năm 1967, trước khi chiến tranh Đông Dương lần 3 kết thúc.

D. Vì ASEAN nằm ở vị trí chiến lược giữa các đại dương.

Sai: Đoạn văn có nhắc đến vị trí chiến lược của ASEAN, nhưng đây là lợi thế địa lý giúp ASEAN phát triển sau này, không phải nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của tổ chức.

Đáp án đúng là B, vì ASEAN ra đời như một xu thế tất yếu của thời đại, phản ánh đặc điểm chung về khu vực hóa trong bối cảnh quốc tế sau Chiến tranh Lạnh.

Câu 2

A. Tăng diện tích bề mặt Fe2O3.
B. Tăng lượng khí CO, giảm lượng khí CO2.
C. Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
D. Tăng áp suất chung của hệ phản ứng.

Lời giải

Đáp án B

Giải thích:

A: Tăng diện tích bề mặt của Fe2O3 có thể giúp tăng tốc độ phản ứng, nhưng không thay đổi cân bằng hóa học của phản ứng.

B: Theo nguyên lý Le Chatelier, nếu tăng nồng độ của chất phản ứng (CO) hoặc giảm nồng độ của sản phẩm (CO2), hệ sẽ điều chỉnh để tăng sản phẩm (Fe) và giảm nồng độ của CO2, từ đó làm tăng hiệu suất phản ứng.

C, D: Theo nguyên lý Le Chatelier, giảm áp suất sẽ làm tăng sản phẩm trong các phản ứng có số mol khí sản phẩm nhiều hơn số mol khí phản ứng. Trong phản ứng này, số mol khí sản phẩm (3 mol CO2) bằng số mol khí phản ứng (3 mol CO), vì vậy giảm hay tăng áp suất sẽ không có tác dụng cải thiện hiệu suất phản ứng.

Câu 3

A. The benefits of social media.
B. The negative impacts of social media.
C. The history of social media.
D. The impact of social media on communication and information consumption.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. If he had studied hard, he wouldn't have failed the exam.
B. Unless he studied hard, he would fail the exam.
C. If he studied hard, he would have passed the exam.
D. Had he studied hard, he wouldn't fail the exam.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 7,5𝑝0𝑉0.                  
B. 15𝑝0𝑉0.                    
C. 22,5𝑝0𝑉0.                
D. 30𝑝0𝑉0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 75%.                      
B. 50%.                       
C. 100%.                     
D. 90%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP