Một chiếc xe buýt có đúng 6 bến đỗ trên đường đi của mình. Xe buýt trước tiên đỗ ở bến thứ nhất, sau đó đỗ ở bến thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu tương ứng. Sau khi xe buýt rời bến thứ sáu, nó đi về lại bến số 1 và cứ như vậy. Các bến đỗ đặt tại 6 toà nhà, ký hiệu theo thứ tự là L, M, N, O, P, và Q.
- P là bến thứ ba.
- M là bến thứ sáu.
- Bến O là bến ở ngay trước bến Q.
- Bến N là bến ở ngay trước bến L.
Một chiếc xe buýt có đúng 6 bến đỗ trên đường đi của mình. Xe buýt trước tiên đỗ ở bến thứ nhất, sau đó đỗ ở bến thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu tương ứng. Sau khi xe buýt rời bến thứ sáu, nó đi về lại bến số 1 và cứ như vậy. Các bến đỗ đặt tại 6 toà nhà, ký hiệu theo thứ tự là L, M, N, O, P, và Q.
- P là bến thứ ba.
- M là bến thứ sáu.
- Bến O là bến ở ngay trước bến Q.
- Bến N là bến ở ngay trước bến L.
Trong trường hợp O là bến đầu tiên thì khi hành khách lên xe ở bến Q, đi ngang qua một bến rồi xuống xe ở bến tiếp theo. Bến đó là bến nào?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án B
|
O |
Q |
P |
N |
L |
M |
Vì O ngay trước Q nên Q là bến thứ hai.
N ngay trước L nên N là bến thứ tư, L là bến thứ năm.
Hành khách lên xe ở Q và bỏ qua bến P nên sẽ xuống xe ở N.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trong trường hợp bến N là bến thứ tư, bến nào sau đây là bến ngay trước bến P?
Đáp án B
Ta có bảng vị trí:
|
O |
Q |
P |
N |
L |
M |
Vì N ngay trước L nên L là bến thứ năm.
Bến O ngay trước Q nên O thứ nhất và Q thứ hai.
Do đó bên ngay trước P là Q.
Câu 3:
Trong trường hợp bến L là bến thứ 2, bến nào sau đây là bến ngay trước bến M?
Đáp án D
|
N |
L |
P |
O |
Q |
M |
Vì N ngay trước L nên N là bến thứ nhất.
Bến O là bến ở ngay trước bến Q nên Q là bến thứ năm, O là bến thứ tư.
Vậy bến ngay trước M là Q.
Câu 4:
Trong trường hợp một hành khách lên xe ở bến O, đi ngang qua một bến rồi xuống xe ở bến P, điều nào sau đây phải đúng?
Trong trường hợp một hành khách lên xe ở bến O, đi ngang qua một bến rồi xuống xe ở bến P, điều nào sau đây phải đúng?
Đáp án A
|
O |
Q |
P |
N |
L |
M |
Hành khách lên xe ở bến O, đi ngang qua một bến rồi xuống xe ở bến P nghĩa là O trước P hai bến.
Do đó O là bến thứ nhất, Q là bến thứ hai vì O ngay trước Q.
Vì N ngay trước L nên N là bến thứ tư, L là bến thứ năm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án B
A. Vì các quốc gia Đông Nam Á muốn thống nhất chế độ chính trị.
Sai: Đoạn văn nêu rõ rằng sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, các quốc gia Đông Nam Á nhận ra sự khác biệt về chế độ chính trị không còn là yếu tố gây trở ngại trong việc xây dựng một tổ chức khu vực. Điều này cho thấy ASEAN không ra đời nhằm thống nhất chế độ chính trị.
B. Vì xu thế khu vực hóa là một đặc điểm chung của thời đại.
Đúng: Đoạn văn khẳng định rõ rằng ASEAN ra đời như là một xu thế chung – xu thế tất yếu khu vực hóa của thời đại. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của ASEAN, phù hợp với bối cảnh quốc tế khi các khu vực trên thế giới bắt đầu thúc đẩy liên kết khu vực để tăng cường sức mạnh và ổn định.
C. Vì chiến tranh Đông Dương lần 3 đã kết thúc.
Sai: Mặc dù chiến tranh Đông Dương lần 3 (chiến tranh Campuchia) kết thúc đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác khu vực, nhưng đây không phải lý do chính cho sự ra đời của ASEAN. ASEAN đã được thành lập từ năm 1967, trước khi chiến tranh Đông Dương lần 3 kết thúc.
D. Vì ASEAN nằm ở vị trí chiến lược giữa các đại dương.
Sai: Đoạn văn có nhắc đến vị trí chiến lược của ASEAN, nhưng đây là lợi thế địa lý giúp ASEAN phát triển sau này, không phải nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của tổ chức.
Đáp án đúng là B, vì ASEAN ra đời như một xu thế tất yếu của thời đại, phản ánh đặc điểm chung về khu vực hóa trong bối cảnh quốc tế sau Chiến tranh Lạnh.
Câu 2
Lời giải
Đáp án B
Giải thích:
A: Tăng diện tích bề mặt của Fe2O3 có thể giúp tăng tốc độ phản ứng, nhưng không thay đổi cân bằng hóa học của phản ứng.
B: Theo nguyên lý Le Chatelier, nếu tăng nồng độ của chất phản ứng (CO) hoặc giảm nồng độ của sản phẩm (CO2), hệ sẽ điều chỉnh để tăng sản phẩm (Fe) và giảm nồng độ của CO2, từ đó làm tăng hiệu suất phản ứng.
C, D: Theo nguyên lý Le Chatelier, giảm áp suất sẽ làm tăng sản phẩm trong các phản ứng có số mol khí sản phẩm nhiều hơn số mol khí phản ứng. Trong phản ứng này, số mol khí sản phẩm (3 mol CO2) bằng số mol khí phản ứng (3 mol CO), vì vậy giảm hay tăng áp suất sẽ không có tác dụng cải thiện hiệu suất phản ứng.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.