Câu hỏi:

24/03/2026 116 Lưu

Sơ đồ thống kê số lượng trái cây bán được trong 1 tuần của một cửa hàng

Loại trái cây nào có số lượng bán ra thấp nhất trong tuần và số lượng đó chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số lượng bán ra của tất cả các loại trái cây?

A. Dứa và 13,21%.       
B. Dứa và 15,21%.       
C. Dứa và 13,2%.         
D. Dứa và 15,22%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Loại trái cây bán ra ít nhất là Dứa (70 quả)

Dựa vào đề bài ta suy ra công thức: \(\frac{{70}}{{150 + 120 + 100 + 90 + 70}} = 0,13207 \approx 13,21\% \)

 

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Loại trái cây nào có số lượng bán ra cao nhất trong tuần và số lượng đó chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số lượng bán ra của tất cả các loại trái cây?

  A. Táo và 26,65%.     
  B. Táo và 25,5%.          
C. Táo và 27,75%.       
D. Táo và 28,3%

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Loại trái cây bán ra nhiều nhất là Táo (150 quả)

Dựa vào đề bài ta suy ra công thức: \(\frac{{150}}{{150 + 120 + 100 + 90 + 70}} = 0,283 = 28,3\% \)

Câu 3:

Cửa hàng chỉ mở cửa từ thứ 2-6, vậy trung bình 1 ngày cửa hàng bán được bao nhiêu quả?

A.107 quả.                        
  B. 105 quả.                            
C. 106 quả.                  
D. 104 quả      

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Tổng số quả: 530 quả

Vì cửa hàng chỉ mở từ thứ 2-6 (5 ngày) nên trung bình 1 ngày cửa hàng bán được: 530/5= 106 quả.

Câu 4:

Lợi nhuận từ việc bán các loại trái cây như sau: táo 2000đ/quả, chuối 1000đ/ quả, cam 1500đ/quả, dừa 2500đ/quả, dứa 3000đ/ quả, hỏi tổng lợi nhuận từ việc bán loại trái cây nào là cao nhất?

A. Táo.                        
B. Cam.                       
C. Dừa.                        
D. Dứa.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Lợi nhuận từ việc bán táo: 2000.150 = 300000đ

Lợi nhuận từ việc bán cam: 1500.100 = 150000đ

Lợi nhuận từ việc bán dừa: 2500.90 = 225000đ

Lợi nhuận từ việc bán dứa: 3000.70 = 210000đ

Lợi nhuận từ việc bán táo là lớn nhất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Vì các quốc gia Đông Nam Á muốn thống nhất chế độ chính trị.
B. Vì xu thế khu vực hóa là một đặc điểm chung của thời đại.
C. Vì chiến tranh Đông Dương lần 3 đã kết thúc.
D. Vì ASEAN nằm ở vị trí chiến lược giữa các đại dương.

Lời giải

Đáp án B

A. Vì các quốc gia Đông Nam Á muốn thống nhất chế độ chính trị.

Sai: Đoạn văn nêu rõ rằng sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, các quốc gia Đông Nam Á nhận ra sự khác biệt về chế độ chính trị không còn là yếu tố gây trở ngại trong việc xây dựng một tổ chức khu vực. Điều này cho thấy ASEAN không ra đời nhằm thống nhất chế độ chính trị.

B. Vì xu thế khu vực hóa là một đặc điểm chung của thời đại.

Đúng: Đoạn văn khẳng định rõ rằng ASEAN ra đời như là một xu thế chung – xu thế tất yếu khu vực hóa của thời đại. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của ASEAN, phù hợp với bối cảnh quốc tế khi các khu vực trên thế giới bắt đầu thúc đẩy liên kết khu vực để tăng cường sức mạnh và ổn định.

C. Vì chiến tranh Đông Dương lần 3 đã kết thúc.

Sai: Mặc dù chiến tranh Đông Dương lần 3 (chiến tranh Campuchia) kết thúc đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác khu vực, nhưng đây không phải lý do chính cho sự ra đời của ASEAN. ASEAN đã được thành lập từ năm 1967, trước khi chiến tranh Đông Dương lần 3 kết thúc.

D. Vì ASEAN nằm ở vị trí chiến lược giữa các đại dương.

Sai: Đoạn văn có nhắc đến vị trí chiến lược của ASEAN, nhưng đây là lợi thế địa lý giúp ASEAN phát triển sau này, không phải nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của tổ chức.

Đáp án đúng là B, vì ASEAN ra đời như một xu thế tất yếu của thời đại, phản ánh đặc điểm chung về khu vực hóa trong bối cảnh quốc tế sau Chiến tranh Lạnh.

Câu 2

A. Tăng diện tích bề mặt Fe2O3.
B. Tăng lượng khí CO, giảm lượng khí CO2.
C. Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
D. Tăng áp suất chung của hệ phản ứng.

Lời giải

Đáp án B

Giải thích:

A: Tăng diện tích bề mặt của Fe2O3 có thể giúp tăng tốc độ phản ứng, nhưng không thay đổi cân bằng hóa học của phản ứng.

B: Theo nguyên lý Le Chatelier, nếu tăng nồng độ của chất phản ứng (CO) hoặc giảm nồng độ của sản phẩm (CO2), hệ sẽ điều chỉnh để tăng sản phẩm (Fe) và giảm nồng độ của CO2, từ đó làm tăng hiệu suất phản ứng.

C, D: Theo nguyên lý Le Chatelier, giảm áp suất sẽ làm tăng sản phẩm trong các phản ứng có số mol khí sản phẩm nhiều hơn số mol khí phản ứng. Trong phản ứng này, số mol khí sản phẩm (3 mol CO2) bằng số mol khí phản ứng (3 mol CO), vì vậy giảm hay tăng áp suất sẽ không có tác dụng cải thiện hiệu suất phản ứng.

Câu 3

A. The benefits of fossil fuels.
B. The importance of renewable energy technologies.
C. The challenges of traditional energy sources.
D. The history of energy production.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The benefits of social media.
B. The negative impacts of social media.
C. The history of social media.
D. The impact of social media on communication and information consumption.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. If he had studied hard, he wouldn't have failed the exam.
B. Unless he studied hard, he would fail the exam.
C. If he studied hard, he would have passed the exam.
D. Had he studied hard, he wouldn't fail the exam.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 7,5𝑝0𝑉0.                  
B. 15𝑝0𝑉0.                    
C. 22,5𝑝0𝑉0.                
D. 30𝑝0𝑉0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 75%.                      
B. 50%.                       
C. 100%.                     
D. 90%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP