Câu hỏi:

25/03/2026 154 Lưu

Cho đường tròn \((O;R)\) và đường thẳng d không đi qua \[O\] cắt \((O)\) tại hai điểm \[A,{\rm{ }}B.\] Trên tia đối của tia \[BA\] lấy điểm \[M;\] qua \[M\] kẻ hai tiếp tuyến \[MC,{\rm{ }}MD\] với đường tròn \((O)\) \[(C,{\rm{ }}D\] là các tiếp điểm). Gọi \[H\] là trung điểm của \[AB;\] \[OM\] cắt đường tròn \((O)\) tại \[I\] và cắt \[CD\] tại \[K.\] Đường thẳng qua \[O\] vuông góc với \[OM,\] cắt tia \[MC\] và \[MD\] lần lượt tại \[P\] và \[Q.\]

A. Tứ giác \[OMCH\] nội tiếp.

Đúng
Sai

B. \(OK \cdot OM = {R^2}.\)

Đúng
Sai

C. \[\frac{2}{{{R^2}}} = \frac{1}{{O{P^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}}\].

Đúng
Sai

D. Diện tích tam giác \[MPQ\] nhỏ nhất khi \(OM = R\sqrt 3 .\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đ. b) Đ. c) S. d) S.

Cho đường tròn (O;R) và đường thẳng d không đi qua O cắt (O) tại hai điểm A,B. Trên tia đối của tia BA lấy điểm M; qua M kẻ hai tiếp tuyến MC,MD với đường tròn (O) (C,D là các tiếp điểm). (ảnh 1)

• Tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) (vì \(OA = OB\)) có \(OH\) là đường trung tuyến (vì \[H\] là trung điểm của dây cung \[AB\,).\]

Suy ra \(OH\) cũng là đường cao của \(\Delta OAB\) nên \(OH \bot AB\) hay \[\widehat {OHM} = 90^\circ \].

Mặt khác \[MC\] là tiếp tuyến của đường tròn nên \(OC \bot CM.\)

Xét tứ giác \[OMCH\] có \(\widehat {OHM} = \widehat {OCM} = 90^\circ \).

Khi đó, \[H\] và \[C\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[OM,\] có tâm là trung điểm của \[OM.\]

Suy ra tứ giác \[OMCH\] nội tiếp. Do đó ý a) là đúng.

• Tam giác \[ODM\] vuông tại \[D\] (vì \(\widehat {ODM} = 90^\circ ).\)

Mặt khác, \(MC = MD\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau); \(OC = OD = R.\)

Suy ra \[OM\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[CD\] suy ra \(OM \bot CD\).

Trong tam giác vuông \[ODM\] có \[DK\] là đường cao ta có: \(O{D^2} = OK \cdot OM\).

Suy ra \(OK \cdot OM = {R^2}\). Do đó ý b) là đúng.

• Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có \[MO\] là tia phân giác của góc \[PMQ\].

Mặt khác \(MO \bot PQ\) nên tam giác \[PMQ\] cân tại \[M\] suy ra \(PQ = 2OP\).

Ta có \({S_{PMQ}} = \frac{1}{2}MO \cdot PQ = MO \cdot OP\). Trong tam giác vuông \[OMQ\] ta có:

\[\frac{1}{{O{D^2}}} = \frac{1}{{O{P^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}}\] suy ra \[\frac{1}{{{R^2}}} = \frac{1}{{O{P^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}}\]. Do đó ý c) là sai.

• Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

\[\frac{1}{{O{P^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} \ge 2\sqrt {\frac{1}{{O{P^2}}} \cdot \frac{1}{{O{M^2}}}} = \frac{2}{{OP \cdot OM}}\] suy ra \[\frac{1}{{{R^2}}} \ge \frac{2}{{{S_{PMQ}}}}\]. Do đó \({S_{PMQ}} \ge 2{R^2}.\)

Dấu xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{O{P^2}}}\\OM \cdot OP = 2{R^2}\end{array} \right.\)suy ra \(OM = OP = R\sqrt 2 .\)

Vậy \({S_{PMQ}}\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(OM = R\sqrt 2 \). Do đó ý d) là sai.

Vậy: a) Đ. b) Đ. c) S. d) S.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Diện tích mặt cầu có bán kính đáy \(R\), được tính bằng công thức: \(S = 4\pi {R^2}.\)

Đúng
Sai

B. Bán kính đáy của chiếc kem ốc quế là \(R = 13\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

C. Diện tích bề mặt quả bóng là \(0,0676\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Đúng
Sai

D. Chi phí mua da để làm một quả bóng rổ khoảng \[675\,\,000\] đồng.

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đ b) S c) Đ d) S

⦁ Diện tích mặt cầu có bán kính đáy \(R\), được tính bằng công thức: \(S = 4\pi {R^2}.\)

Do đó ý a) là đúng.

⦁ Đổi \(26\,\,{\rm{cm}}\,\, = \,0,26\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Bán kính quả bóng là: \(R = \frac{{0,26}}{2} = 0,13\,\,\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\) Do đó ý b) là sai.

⦁ Diện tích bề mặt quả bóng là: \(S = 4\pi {R^2} = 4\pi .0,{13^2} = 0,0676\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Do đó ý c) là đúng.

⦁ Diện tích da phải dùng để khâu thành quả bóng là:

\({S_{da}} = S + 2\% S = 1,02S = 1,02 \cdot 0,0676\pi = 0,068\,\,952\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Chi phí mua da để làm một quả bóng rổ là:

\({S_{da}} \cdot 3\,\,200\,\,000 = 0,068\,\,952\pi \cdot 3\,\,200\,\,000 \approx 693\,\,000\) (đồng). Do đó ý d) là sai.

Vậy: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.

Câu 2

A. Tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.
Đúng
Sai
B. \(I\) là tâm đường tròn nội tiếp tứ giác \(ABOC\).
Đúng
Sai
C. \(HA\) là phân giác góc \(\widehat {BHC}\).
Đúng
Sai
D. \(\frac{1}{{AK}} = \frac{1}{{AD}} + \frac{1}{{AE}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.

Cho đường tròn (O;R) dây DE<2R. Trên tia đối DE lấy điểm A, qua A kẻ hai tiếp tuyến AB và AC với đường tròn (O), (B,C là tiếp điểm). Gọi H là trung điểm DE, K là giao điểm của BC và DE, I là trung điểm của  (ảnh 1)

• Trong tam giác vuông \(BOA\) có \(BI\) là đường trung tuyến nên OI = AI = BI.  (1)

Trong tam giác vuông \(COA\) có \(CI\) là đường trung tuyến nên OI = AI = CI. (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(OI = AI = BI = CI\) nên bốn điểm \[C,\,\,O,\,\,B,\,\,A\;\] nằm trên đường tròn đường kính \(OA\) hay tứ giác \(ABOC\) nội tiếp. Do đó ý a) là đúng.

• Vì tứ giác \(ABOC\) nội tiếp nên \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(ABOC\). Do đó ý b) là sai.

• Vì \(\widehat {AHO} = 90^\circ \) nên \(H\) thuộc đường tròn \((I)\)

Theo tính chất tiếp tuyến giao nhau thì \(AB = AC\) nên .

Ta có \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC}\) (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).

Suy ra \(HA\) là phân giác góc \(\widehat {BHC}\). Do đó ý c) là đúng.

• Xét tam giác \(\Delta ACD\) và \(\Delta AEC\) có \[\widehat {CAD} = \widehat {EAC}\] (chung);

Do đó \(\Delta ACD\)\(\Delta AEC\) (g.g). Suy ra \(\frac{{AC}}{{AE}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) hay \(A{C^2} = AD \cdot AE\). (1)

Xét tam giác \(\Delta ACK\) và \(\Delta AHC\) có \[\widehat {CAK} = \widehat {HAC}\] (chung); \[\widehat {ACK} = \widehat {CHA}\,\,\,( = \widehat {AHB}\,)\]

Do đó \(\Delta ACK\)\(\Delta AHC\) (g.g). Suy ra \(\frac{{AC}}{{AH}} = \frac{{AK}}{{AC}}\) hay \(A{C^2} = AH \cdot AK\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra: \(AD \cdot AE = AK \cdot AH = \frac{1}{2}AK\left( {AH + AH} \right)\)

Khi đó \(AD \cdot AE = \frac{1}{2}AK\left( {AD + DH + AE - EH} \right)\)

\(2AD \cdot AE = AK\left( {AD + AE} \right)\)

\(\frac{2}{{AK}} = \frac{1}{{AD}} + \frac{1}{{AE}}\). Do đó ý d) là sai.

Vậy: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.