Lực \(F\,\,\left( {\rm{N}} \right)\) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỷ lệ thuận với bình phương tốc độ \(v\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) của gió theo công thức: \(F = a{v^2}\), ở đó \(a\) là một hằng số. Biết rằng, khi tốc độ gió là \(2\,\,{\rm{m/s}}\) thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng \(120\,{\rm{N}}\). Cánh buồm của thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là \(12\,\,000\,{\rm{N}}{\rm{.}}\)
A. Hằng số \(a = 30\).
B. Khi tốc độ của gió là \(v = 10\,\,{\rm{m/s}}\) thì lực \(F\) của gió tác động lên cánh buồm là \(300\,\,{\rm{N}}{\rm{.}}\)
C. Lực \(F\) của gió tác động lên cánh buồm là \(12\,\,000\,\,{\rm{N}}\) thì tốc độ của gió là \(v = 15\,\,{\rm{m/s}}\).
D. Con thuyền không thể ra khơi khi tốc độ của gió là \(90\,\,{\rm{km/h}}\).
Câu hỏi trong đề: Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đ. b) S. c) S. d) S.
⦁ Thay \(v = 2,F = 120\) vào công thức \(F = a{v^2}\), ta được
\(120 = a \cdot {2^2}\) hay \(4a = 120\) nên \(a = 30\). Do đó ý a) là đúng.
⦁ Vì \(a = 30\) nên \(F = 30{v^2}.\)
Với \(v = 10\) ta có \(F = 30 \cdot {10^2} = 3\,\,000\,\,\left( {\rm{N}} \right)\). Do đó ý b) là sai.
⦁ Lực \(F\) của gió tác động lên cánh buồm là \(12\,\,000\,\,{\rm{N}}\) nên
\(F = 30{v^2} = 12\,\,000\) hay \({v^2} = 400\) nên \(v = 20\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Do đó ý c) là sai.
⦁ Đổi \(90\,\,{\rm{km/h}} = 25\,\,{\rm{m/s}}\).
Với \(v = 25\), ta có \(F = 30 \cdot {25^2} = 18\,\,750\,\,\left( {\rm{N}} \right)\).
Ta thấy \(18\,\,750 > 12\,\,000\) nên con thuyền có thể ra khơi với tốc độ gió là \(90\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)
Vậy: a) Đ. b) S. c) S. d) S.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp số: 8.
Ta có \(\frac{{AB}}{2} = 4\). Do đó, hoành độ của \(A\) và \(B\) thứ tự là \( - 4\) và \(4\).
Thay \(x = 4\) vào công thức \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\), ta có \(y = - \frac{{{4^2}}}{2}\) nên \(y = - 8\).
Vậy chiều cao của cổng là \(\left| { - 8} \right| = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Lời giải
Đáp số: 0,5.
Đổi \(3\,\,{\rm{cm}} = 0,3{\rm{ dm}}{\rm{.}}\)
Thể tích hình trụ là: \({V_1} = \pi {r^2}h = \pi {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 0,8 = \frac{\pi }{5}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Thể tích hình cầu là: \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {0,3} \right)^3} = \frac{{9\pi }}{{250}}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Thể tích nước cần đổ vào bình là:
\(V = {V_1} - {V_2} = \pi {r^2}h - \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{\pi }{5} - \frac{{9\pi }}{{250}} = \frac{{41\pi }}{{250}} \approx 0,5\) (lít).
Vậy thể tích nước cần đổ vào bình là \(0,5\) lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\frac{1}{3}\).
B. \(\frac{2}{3}\).
C. \(\frac{1}{2}\).
D. \(\frac{2}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Diện tích mặt cầu có bán kính đáy \(R\), được tính bằng công thức: \(S = 4\pi {R^2}.\)
B. Bán kính đáy của chiếc kem ốc quế là \(R = 13\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\)
C. Diện tích bề mặt quả bóng là \(0,0676\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
D. Chi phí mua da để làm một quả bóng rổ khoảng \[675\,\,000\] đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(m = 1.\)
B. \(m = 5.\)
C. \(m = 2.\)
D. \(m = 3.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


