Câu hỏi:

26/03/2026 6 Lưu

Cho biểu thức \[P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}.\]

 a) Điều kiện xác định của biểu thức \(P\)\[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\].
Đúng
Sai
 b) Biểu thức \(P\) sau khi rút gọn là phân thức có mẫu thức là \(9 - x.\)
Đúng
Sai
 c) Biểu thức \(P\) có giá trị bằng 4 tại \(x = - 1\).
Đúng
Sai
 d) Với \(\left| {x + 2} \right| = 1\) thì có 2 giá trị của biểu thức \(P\) .
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án:               a) Đ.           b) S.           c) Đ.           d) S.

Điều kiện xác định của biểu thức \(P\)\(9 - {x^2} \ne 0,\) \(x + 3 \ne 0\) hay \[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\].

Do đó ý a) là đúng.

Với \[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\], ta có:

\[P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]\[ = \frac{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]

\[ = \frac{{3 - x}}{{x + 3}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]\[ = \frac{{3 - x + 4x + 8}}{{x + 3}} = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}\].

Khi đó, với \[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\] thì \[P = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}\].

Như vậy, biểu thức \(P\) sau khi rút gọn là phân thức có mẫu thức là \(x + 3.\) Do đó ý b) là sai.

Thay \(x = - 1\) vào \[P = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}\], ta được:

\[P = \frac{{3 \cdot \left( { - 1} \right) + 11}}{{\left( { - 1} \right) + 3}} = \frac{{ - 3 + 11}}{2} = 4.\]

Như vậy, \(P = 4\) tại \(x = - 1\). Do đó ý c) là đúng.

Ta có \(\left| {x + 2} \right| = 1\)

\(x + 2 = 1\) hoặc \(x + 2 = - 1\).

\(x = 1\) (TMĐK) hoặc \(x = - 3\) (loại vì \[x \ne - 3\]).

Thay \(x = 1\) vào biểu thức \(P,\) ta được: \(P = \frac{{3 \cdot 1 + 11}}{{1 + 3}} = \frac{{3 + 11}}{4} = \frac{7}{2}.\)

Khi đó, với \(\left| {x + 2} \right| = 1\) thì \(P = \frac{7}{2}\) nên với \(\left| {x + 2} \right| = 1\) thì chỉ có 1 giá trị của biểu thức \(P\).

Do đó ý d) là sai.

Vậy:                     a) Đ.           b) S.           c) Đ.           d) S.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(S{O^2} = S{A^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).    
B. \(S{O^2} = S{A^2} + 2A{B^2}\).        
C. \(S{A^2} = S{O^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).         
D. \(S{A^2} = S{O^2} + 2A{B^2}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD .Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Xét \(\Delta SAO\) vuông tại \(O\) có: \(S{A^2} = S{O^2} + A{O^2}\) \[\left( 1 \right)\].

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\) hay \(A{C^2} = 2A{B^2}\) (do \(AB = BC\)).

\(AO = \frac{{AC}}{2}\) nên \(A{O^2} = \frac{{A{C^2}}}{4} = \frac{{2A{B^2}}}{4} = \frac{{A{B^2}}}{2}\) \[\left( 2 \right)\].

Từ \[\left( 1 \right)\]\[\left( 2 \right)\] suy ra \(S{A^2} = S{O^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).

Câu 2

A. \[\frac{{3{y^2}}}{{9x{y^2}}}\].               
B. \[\frac{{{y^2}}}{{9x{y^2}}}\].                                
C. \[\frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\].         
D. \[\frac{{3y}}{{9x{y^2}}}\].

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{y}{{3x}} = \frac{{y \cdot 3y}}{{3x \cdot 3y}} = \frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\] (theo tính chất cơ bản của phân thức).

Câu 3

A. \[S = \emptyset \].    
B. \[S = \left\{ 2 \right\}\].                                
C. \[S = \left\{ 5 \right\}\].                  
D. \[S = \left\{ 8 \right\}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x = 2.\)                 
  B. \(x = 1.\)                 
C. \(x = 5.\)                 
  D. \(x = 3.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 10.                            
B. 7.                              
C. 9.                             
D. 8.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 1.                              

B. \[0,1\].                     
C. \[0,2\].                      
D. \[0,3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

  A. \[\frac{{17}}{{38}}\].                                  
B. \[\frac{{13}}{{38}}\].     
C. \[\frac{{11}}{{38}}\].         
D. \[\frac{{21}}{{38}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP