Câu hỏi:

26/03/2026 5 Lưu

Để chuẩn bị cho buổi thi đua văn nghệ nhân ngày Tết thiếu nhi, cô giáo đã chọn ra 10 học sinh gồm: 4 học sinh nữ là Hoa, Mai, Linh, My; 6 học sinh nam là Cường, Hùng, Nguyên, Kiên, Phúc, Hoàng. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm các học sinh tập múa trên.

 

 a) Các kết quả có thể xảy ra là \(10.\)
Đúng
Sai
 b) Có \(6\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nữ”.
Đúng
Sai
 c) Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam” là \(0,5.\)
Đúng
Sai
 d) Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam và có tên bắt đầu bằng chữ H” là \(0,2.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ           b) S            c) S            d) Đ

Có 10 kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm tập, đó là: Hoa, Mai, Linh, My, Cường, Hùng, Nguyên, Kiên, Phúc, Hoàng. Do đó ý a) đúng.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nữ” là 4 gồm Hoa, Mai, Linh, My.

Do đó ý b) sai.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam” là 6.

Do đó, xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam” là \(\frac{6}{{10}} = 0,6.\) Do đó ý c) sai.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam và có tên bằng đầu bằng chữ H” là 2 và là Hùng; Hoàng.

Do đó, xác suất của biến cố đó là: \(\frac{2}{{10}} = 0,2.\) Do đó ý d) đúng.

Vậy:    a) Đ.    b) S.    c) S.     d) Đ.   

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(S{O^2} = S{A^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).    
B. \(S{O^2} = S{A^2} + 2A{B^2}\).        
C. \(S{A^2} = S{O^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).         
D. \(S{A^2} = S{O^2} + 2A{B^2}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD .Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Xét \(\Delta SAO\) vuông tại \(O\) có: \(S{A^2} = S{O^2} + A{O^2}\) \[\left( 1 \right)\].

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\) hay \(A{C^2} = 2A{B^2}\) (do \(AB = BC\)).

\(AO = \frac{{AC}}{2}\) nên \(A{O^2} = \frac{{A{C^2}}}{4} = \frac{{2A{B^2}}}{4} = \frac{{A{B^2}}}{2}\) \[\left( 2 \right)\].

Từ \[\left( 1 \right)\]\[\left( 2 \right)\] suy ra \(S{A^2} = S{O^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).

Câu 2

A. \[\frac{{3{y^2}}}{{9x{y^2}}}\].               
B. \[\frac{{{y^2}}}{{9x{y^2}}}\].                                
C. \[\frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\].         
D. \[\frac{{3y}}{{9x{y^2}}}\].

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{y}{{3x}} = \frac{{y \cdot 3y}}{{3x \cdot 3y}} = \frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\] (theo tính chất cơ bản của phân thức).

Câu 3

A. \[S = \emptyset \].    
B. \[S = \left\{ 2 \right\}\].                                
C. \[S = \left\{ 5 \right\}\].                  
D. \[S = \left\{ 8 \right\}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x = 2.\)                 
  B. \(x = 1.\)                 
C. \(x = 5.\)                 
  D. \(x = 3.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 10.                            
B. 7.                              
C. 9.                             
D. 8.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 1.                              

B. \[0,1\].                     
C. \[0,2\].                      
D. \[0,3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

  A. \[\frac{{17}}{{38}}\].                                  
B. \[\frac{{13}}{{38}}\].     
C. \[\frac{{11}}{{38}}\].         
D. \[\frac{{21}}{{38}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP