Câu hỏi:

26/03/2026 4 Lưu

Một hộp đựng 30 chiếc bút bi được đánh số từ \(1\) đến \(30\), đồng thời các bút từ \(1\) đến 10 là bút mực đỏ và những chiếc bút còn lại là mực xanh; các chiếc bút có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một chiếc bút trong hộp.

 a) Có \(20\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút mực xanh”.
Đúng
Sai
 b) Có \(2\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút được ghi số tròn chục”.
Đúng
Sai
 c) Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bút mực xanh” là \(0,3.\)
Đúng
Sai
 d) Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bút mực xanh và ghi số chia hết cho 3” là \(\frac{2}{5}.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ           b) S            c) S            d) S

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút mực xanh” là: \(30 - 10 = 20\).

Do đó ý a) đúng.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút được ghi số tròn chục” là: bút ghi số \(10;\)

số 20 và số 30.

Như vậy, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố trên. Do đó ý b) sai.

Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bủ mực xanh” là: \(\frac{{20}}{{30}} = \frac{2}{3}.\) Do đó ý c) sai.

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bủ mực xanh và ghi số chia hết cho là: bút ghi các số \(21\,;\,\,24\,;\,\,27\,;\,\,30.\)

Do đó, xác suất của biến cố trên là: \(\frac{4}{{30}} = \frac{2}{{15}}\). Do đó ý d) sai.

Vậy:                     a) Đ.           b) S.           c) S.           d) S.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(S{O^2} = S{A^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).    
B. \(S{O^2} = S{A^2} + 2A{B^2}\).        
C. \(S{A^2} = S{O^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).         
D. \(S{A^2} = S{O^2} + 2A{B^2}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD .Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Xét \(\Delta SAO\) vuông tại \(O\) có: \(S{A^2} = S{O^2} + A{O^2}\) \[\left( 1 \right)\].

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\) hay \(A{C^2} = 2A{B^2}\) (do \(AB = BC\)).

\(AO = \frac{{AC}}{2}\) nên \(A{O^2} = \frac{{A{C^2}}}{4} = \frac{{2A{B^2}}}{4} = \frac{{A{B^2}}}{2}\) \[\left( 2 \right)\].

Từ \[\left( 1 \right)\]\[\left( 2 \right)\] suy ra \(S{A^2} = S{O^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).

Câu 2

A. \[\frac{{3{y^2}}}{{9x{y^2}}}\].               
B. \[\frac{{{y^2}}}{{9x{y^2}}}\].                                
C. \[\frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\].         
D. \[\frac{{3y}}{{9x{y^2}}}\].

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{y}{{3x}} = \frac{{y \cdot 3y}}{{3x \cdot 3y}} = \frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\] (theo tính chất cơ bản của phân thức).

Câu 3

A. \[S = \emptyset \].    
B. \[S = \left\{ 2 \right\}\].                                
C. \[S = \left\{ 5 \right\}\].                  
D. \[S = \left\{ 8 \right\}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x = 2.\)                 
  B. \(x = 1.\)                 
C. \(x = 5.\)                 
  D. \(x = 3.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 10.                            
B. 7.                              
C. 9.                             
D. 8.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 1.                              

B. \[0,1\].                     
C. \[0,2\].                      
D. \[0,3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

  A. \[\frac{{17}}{{38}}\].                                  
B. \[\frac{{13}}{{38}}\].     
C. \[\frac{{11}}{{38}}\].         
D. \[\frac{{21}}{{38}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP