Đặc điểm đồ thị quãng đường – thời gian.
Xét các phát biểu sau đây về đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động thẳng với tốc độ không đổi:
a. Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.
b. Trong hệ tọa độ (s, t), trục nằm ngang Ot biểu diễn quãng đường, trục thẳng đứng Os biểu diễn thời gian.
c. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.
d. Độ dốc của đường thẳng trên đồ thị càng lớn thì tốc độ của vật càng nhỏ.
Quảng cáo
Trả lời:
a-Đ, b-S, c-Đ, d-S
(b) Trục nằm ngang Ot biểu diễn thời gian, trục thẳng đứng Os biểu diễn quãng đường.
(d) Độ dốc lớn hơn tương ứng tốc độ lớn hơn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
2 cm trên trục Ot và 3 cm trên trục Os. (20/10 = 2; 15/5 = 3).
Câu 2
10 km/h.
20 km/h.
30 km/h.
40 km/h.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta thấy, đồ thị có dạng là một đường thẳng nằm nghiêng nên vật chuyển động với tốc độ không đổi.
Từ đồ thị ta có: sau 1 h vật đi được quãng đường là 20 km nên tốc độ chuyển động của vật là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{20}}{1} = 20km/h\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
40 km.
80 km.
60 km.
20 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

