Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ đỏ. Hộp thứ ba đựng 1 thẻ vàng và 1 thẻ đỏ. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ.
Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ đỏ. Hộp thứ ba đựng 1 thẻ vàng và 1 thẻ đỏ. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
a) \(n\left( \Omega \right) = C_3^1.C_2^1.C_2^1 = 12\).
b) Gọi \(A\) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ” .
Suy ra \(\overline A \) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra không có thẻ màu đỏ” \( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_2^1.1.1 = 2\).
Do đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{5}{6}\).
c) Gọi \(B\) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh” .
Suy ra \(\overline B \) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có 2 thẻ màu xanh” \( \Rightarrow n\left( {\overline B } \right) = 1.1.C_2^1 = 2\).
\( \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}\).
d) Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ nghĩa là mỗi hộp ta đều phải lấy được thẻ màu đỏ.
Suy ra \(P = \frac{1}{{12}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
Trả lời: 0,75
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 36\).
Gọi \(A\) là biến cố: “tích hai lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số chẵn”.
Có \(A = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;6} \right);\\\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)\end{array} \right\}\)
Suy ra \(n\left( A \right) = 27\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{27}}{{36}} = \frac{3}{4} = 0,75\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
Trả lời: 0,51
Số phần tử của không gian mẫu là \(A_7^4 = 840\) cách.
Gọi \(A\) là biến cố: “số được chọn mà trong mỗi số luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ”.
Trong tập \(A\) có 4 số chẵn và 3 số lẻ.
Chọn 2 chữ số chẵn có \(C_4^2 = 6\) cách.
Chọn 2 chữ số lẻ có \(C_3^2 = 3\) cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 6.3.4! = 432\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{432}}{{840}} = \frac{{18}}{{35}} \approx 0,51\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.