khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/03/2026 195 Lưu

Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ đỏ. Hộp thứ ba đựng 1 thẻ vàng và 1 thẻ đỏ. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ.

a) Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ” là \(\frac{5}{7}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh” là \(\frac{5}{7}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ” là \(\frac{1}{{12}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) \(n\left( \Omega \right) = C_3^1.C_2^1.C_2^1 = 12\).

b) Gọi \(A\) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ” .

Suy ra \(\overline A \) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra không có thẻ màu đỏ” \( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_2^1.1.1 = 2\).

Do đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{5}{6}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh” .

Suy ra \(\overline B \) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có 2 thẻ màu xanh” \( \Rightarrow n\left( {\overline B } \right) = 1.1.C_2^1 = 2\).

\( \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}\).

d) Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ nghĩa là mỗi hộp ta đều phải lấy được thẻ màu đỏ.

Suy ra \(P = \frac{1}{{12}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đặt \(A = \left\{ {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} \right\}\)

Gọi số tự nhiên lẻ có 6 chữ số là \(x = \overline {abcdef} \) với \(a,b,c,d,e,f\) thuộc \(A,a \ne 0\)\(f \in B = \left\{ {1,3,5,7,9} \right\}\)

\(x < 600.000\) nên \(a \in \left\{ {1,2,3,4,5} \right\}\).

* Trường hợp 1:

\(a \in \left\{ {1,3,5} \right\} \Rightarrow a\) có 3 cách chọn.

\(f \ne a\)\(f \in B \Rightarrow f\) có 4 cách chọn.

Mỗi bộ \(\overline {bcde} \) là một chỉnh hợp chập 4 của 8 phần tử còn lại thuộc tập \(A \Rightarrow \)\(A_8^4\) cách chọn.

Trường hợp này có \(3 \cdot 4 \cdot A_8^4 = 20160\) số.

* Trường hợp 2 :

\(a \in \left\{ {2,4} \right\} \Rightarrow a\) có 2 cách chọn.

\(f \in B \Rightarrow f\) có 5 cách chọn.

Mỗi bộ \(\overline {bcde} \) là một chỉnh hợp chập 4 của 8 phần tử còn lại của tập \(A \Rightarrow \)\(A_8^4\) cách chọn.

Trường hợp này có \(2.5 \cdot A_8^4 = 16800\) số.

Vậy có tất cả \(20160 + 16800 = 36960\) số tự nhiên lẻ có 6 chữ số.

Gọi \({\rm{C}}\) là biến cố bạn An nhập một lần theo gợi ý của bác Bình mà đúng mật khẩu mở điện thoại.

Ta có \(n(\Omega ) = 36960;\,\,n(C) = 1\).

Vậy \(P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(C)}} = \frac{1}{{36960}}\).

Lời giải

Đáp án:

0,51

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,51

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^3 = 220\).

Gọi \(A\) là biến cố “trong 3 bóng lấy được có 1 bóng hỏng”.

Suy ra \(n\left( A \right) = C_4^1.C_8^2 = 112\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{112}}{{220}} \approx 0,51\).

Câu 3

a) Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A là 15180 cách.
Đúng
Sai
b) Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nam” bằng \(\frac{5}{{33}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nữ” bằng \(\frac{{133}}{{1158}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của các biến cố “Trong ba học sinh được chọn có hai bạn nam và một bạn nữ” bằng \(\frac{{105}}{{253}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.\(\frac{3}{{10}}\).                         

B. \(\frac{1}{4}\). 
C. \(\frac{1}{5}\).          
D. \(\frac{7}{{20}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(n\left( \Omega \right) = 8\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để thu được 3 mặt giống nhau bằng \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để thu được ít nhất một mặt ngửa bằng \(\frac{1}{8}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để không thu được một mặt ngửa nào bằng \(\frac{7}{8}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ đều là số lẻ bằng \(\frac{8}{{65}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ có hai số chẵn và một số lẻ bằng \(\frac{{21}}{{65}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để tổng các số ghi trên 3 thẻ là số chẵn bằng \(\frac{{32}}{{65}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để tổng các số trên 3 thẻ là một số chia hết cho 3 bằng \(\frac{{31}}{{90}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP