Câu hỏi:

27/03/2026 20 Lưu

Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ đỏ. Hộp thứ ba đựng 1 thẻ vàng và 1 thẻ đỏ. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ.

a) Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ” là \(\frac{5}{7}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh” là \(\frac{5}{7}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ” là \(\frac{1}{{12}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) \(n\left( \Omega \right) = C_3^1.C_2^1.C_2^1 = 12\).

b) Gọi \(A\) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ” .

Suy ra \(\overline A \) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra không có thẻ màu đỏ” \( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_2^1.1.1 = 2\).

Do đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{5}{6}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh” .

Suy ra \(\overline B \) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có 2 thẻ màu xanh” \( \Rightarrow n\left( {\overline B } \right) = 1.1.C_2^1 = 2\).

\( \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}\).

d) Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ nghĩa là mỗi hộp ta đều phải lấy được thẻ màu đỏ.

Suy ra \(P = \frac{1}{{12}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,75

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố: “tích hai lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số chẵn”.

\(A = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;6} \right);\\\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)\end{array} \right\}\)

Suy ra \(n\left( A \right) = 27\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{27}}{{36}} = \frac{3}{4} = 0,75\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,51

Số phần tử của không gian mẫu là \(A_7^4 = 840\) cách.

Gọi \(A\) là biến cố: “số được chọn mà trong mỗi số luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ”.

Trong tập \(A\) có 4 số chẵn và 3 số lẻ.

Chọn 2 chữ số chẵn có \(C_4^2 = 6\) cách.

Chọn 2 chữ số lẻ có \(C_3^2 = 3\) cách.

Suy ra \(n\left( A \right) = 6.3.4! = 432\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{432}}{{840}} = \frac{{18}}{{35}} \approx 0,51\).

Câu 3

a) \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Đúng
Sai
b) Gọi \(A\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số chẵn”, khi đó \(n\left( A \right) = 9\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(B\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số lẻ”, khi đó \(n\left( B \right) = 9\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(C\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là bằng nhau”, khi đó \(n\left( C \right) = 1\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Số phần tử của không gian mẫu bằng 495.
Đúng
Sai
b) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 1 bi xanh” bằng 369.
Đúng
Sai
c) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có đúng 1 viên bi đỏ” bằng 220.
Đúng
Sai
d) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 2 bi đỏ” bằng 199.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Số cách chọn ra 2 bạn trong 40 bạn lớp 10B là 780 cách.
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố: “Không bạn nào trong nhóm siêu quậy được gọi” bằng \(\frac{{21}}{{26}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố “Một bạn trong nhóm siêu quậy được gọi” bằng \(\frac{{12}}{{67}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố “Cả hai bạn được gọi đều nằm trong nhóm siêu quậy” bằng \(\frac{7}{{130}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP