Câu hỏi:

27/03/2026 13 Lưu

Gọi phương trình chính tắc của parabol có dạng \(\left( P \right):{y^2} = 4x\). Khi đó:

a) Điểm \(A\left( {1;{y_A}} \right)\) thuộc \(\left( P \right)\) thì \({y_A} = 2\) hoặc \({y_A} = - 2\).
Đúng
Sai
b) Điểm \(M\)thuộc \(\left( P \right)\)\(MF = 3\) thì hoành độ của \(M\)\(\frac{3}{4}\).
Đúng
Sai
c) Một đường thẳng đi qua tiêu điểm \(F\) của \(\left( P \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại 2 điểm \(A\)\(B\). Nếu \(A\left( {1; - 2} \right)\) thì tọa độ của \(B\left( {1;2} \right)\).
Đúng
Sai
d) Một điểm \(A \in \left( P \right)\). Nếu khoảng cách từ \(A\) đến đường chuẩn bằng 5 thì khoảng cách từ \(A\) đến trục hoành bằng 4.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;{y_A}} \right)\) vào phương trình \(\left( P \right)\) ta được \({y_A}^2 = 4.1 \Leftrightarrow {y_A} = 2\) hoặc \({y_A} = - 2\).

b) Vì \(M \in \left( P \right) \Rightarrow M\left( {{m^2};2m} \right)\), tiêu điểm \(F\left( {1;0} \right)\).

Ta có \(M{F^2} = {\left( {{m^2} - 1} \right)^2} + {\left( {2m} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {m^4} + 2{m^2} - 8 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} = 2\\{m^2} = - 4\end{array} \right.\).

Vậy hoành độ điểm \(M\) là 2.

c) \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {1;0} \right)\).

Đường thẳng \(AF:x = 1\).

Đường thẳng \(AF\) cắt parabol tại \(B\left( {1;2} \right)\).

d) Ta có \(A \in \left( P \right) \Rightarrow A\left( {{m^2};2m} \right)\), đường thẳng \(\Delta :x = - 1\).

Khoảng cách từ \(A\) đến đường chuẩn \(d\left( {A,\Delta } \right) = \left| {{m^2} + 1} \right| = {m^2} + 1 = 5 \Leftrightarrow {m^2} = 4\).

Vậy khoảng cách từ \(A\) đến trục hoành bằng \(\left| {2m} \right| = 4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Phương trình đường thẳng cần tìm có dạng: .

Theo giả thiết, ta có:

\[{\rm{cos}}{45^0} = \frac{{\left| {A + 3B} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2}} .\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \left| {A + 3B} \right| = \sqrt 5 \sqrt {{A^2} + {B^2}} \]\( \Leftrightarrow 2{A^2} - 3AB - 2{B^2} = 0\).

Nếu \(B = 0\) thì \(A = 0\) (loại)

Nếu \(B \ne 0\) thì

\(2{A^2} - 3AB - 2{B^2} = 0\)\( \Leftrightarrow 2{\left( {\frac{A}{B}} \right)^2} - 3\frac{A}{B} - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{A}{B} = 2 \Rightarrow A = 2;B = 1\\\frac{A}{B} = - \frac{1}{2} \Rightarrow A = 1;B = - 2\end{array} \right.\).

Vậy có hai đường thẳng  thỏa yêu cầu bài toán là \[2(x + 2) + y = 0 \Leftrightarrow 2x + y + 4 = 0\]\[1(x + 2) - 2y = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 2 = 0\].

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Phương trình của đường tròn là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 49\).

b) Ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( {3; - 4} \right)\), bán kính của đường tròn là \(R = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5\).

Phương trình của đường tròn là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).

c) Toạ độ trung điểm \(I\) của \(AB\)\(I\left( { - 2;1} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( { - 1;4} \right)\).

Bán kính của đường tròn là \(R = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {4^2}} = \sqrt {17} \).

Phương trình của đường tròn là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 17\).

d) Có tâm \(I\left( {1;3} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(x + 2y + 3 = 0\).

Khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(x + 2y + 3 = 0\) bằng bán kính \(R = \frac{{|1 + 2.3 + 3|}}{{\sqrt 5 }} = 2\sqrt 5 \).

Phương trình đường tròn tâm \(I\) bán kính \(R\)\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 20\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;\, - 3} \right)\].  
B.\[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;\,3} \right)\].     
C. \[\overrightarrow {{n_3}} = \left( {3;\,2} \right)\].     
D. \[\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 3;\,2} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 3 = 0\) đi qua \(A\left( {1;2} \right)\).
Đúng
Sai
b) Đường tròn \(\left( C \right)\) có tọa độ tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\).
Đúng
Sai
c) Đường tròn \(\left( C \right)\) không cắt đường thẳng \(\Delta \).
Đúng
Sai
d) Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {0;4} \right)\)\(x - 2y + 8 = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP