Câu hỏi:

27/03/2026 24 Lưu

Một máy phát điện gồm một khung dây dẫn quay đều với tốc độ góc \(\omega \) trong từ trường đều của nam châm có véctơ cảm ứng từ \(\vec B\) sao cho phương của \(\overrightarrow {\rm{B}} \) vuông góc với trục quay của khung. Khung dây gồm N vòng dây giống hệt nhau, mỗi vòng dây có diện tích \(S\).

Từ thông cực đại qua mỗi vòng của khung dây bằng

A. \({\rm{B}}{{\rm{S}}^2}\)                          
B. \({{\rm{B}}^2}\;{{\rm{S}}^2}\)                        
C. \({{\rm{B}}^2}\;{\rm{S}}\)                      
D. BS

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho biết từ thông cực đại qua diện tích khung dây bằng \(\frac{1}{\pi }\;{\rm{Wb}}\). Tại thời điểm t , từ thông qua diện tích khung dây và suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn lần lượt là \(\frac{1}{{2\pi }}\;{\rm{Wb}}\) và \(60\sqrt 3 \;{\rm{V}}\). Tần số suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là

A. 60 Hz                              
B. 100 Hz                     
C. 50 Hz                       
D. 120 Hz

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 

\(\phi \bot e \Rightarrow {\left( {\frac{\phi }{{{\phi _0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{e}{{{E_0}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{\frac{1}{{2\pi }}}}{{1/\pi }}} \right)^2} + {\left( {\frac{{60\sqrt 3 }}{{{E_0}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {E_0} = 120\;{\rm{V}}\)

\(\omega = \frac{{{E_0}}}{{{\phi _0}}} = \frac{{120}}{{1/\pi }} = 120\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)

\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{120\pi }}{{2\pi }} = 60Hz \cdot \)Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{pV = (p + {{4.10}^5})(V - 2)}\\{pV = (p - {{10}^5})(V + 3)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{pV = pV - 2p + {{4.10}^5}V - {{8.10}^5}}\\{pV = pV + 3p - {{10}^5}V - {{3.10}^5}}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2p + {{4.10}^5}V = {{8.10}^5}}\\{3p - {{10}^5}V = {{3.10}^5}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = {{2.10}^5}Pa}\\{V = 3l}\end{array}} \right.} \right.\)

Trả lời ngắn: 3

Lời giải

Gọi khối lượng nước mỗi bình ban đầu là \({m_0}\) và nhiệt độ mỗi bình ban đầu là \({t_0}\)

\({t_n} = \frac{{{m_0}{t_0} + m{t_{n - 1}}}}{{{m_0} + m}} \Rightarrow {t_n} - {t_0} = \frac{m}{{{m_0} + m}}\left( {{t_{n - 1}} - {t_0}} \right)\)

\( \Rightarrow {t_2} - {t_0} = \frac{m}{{{m_0} + m}}\left( {{t_1} - {t_0}} \right) \Rightarrow 16 = \frac{m}{{{m_0} + m}} \cdot 20 \Rightarrow \frac{m}{{{m_0} + m}} = \frac{4}{5}\)

\( \Rightarrow {t_5} - {t_0} = \frac{4}{5}\left( {{t_4} - {t_0}} \right) = {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2}\left( {{t_3} - {t_0}} \right) = {\left( {\frac{4}{5}} \right)^3}\left( {{t_2} - {t_0}} \right) = {\left( {\frac{4}{5}} \right)^3} \cdot 16 = 8,192\)

Trả lời ngắn: 8,2

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \( - \frac{\pi }{3}\).                              
B. \(\frac{\pi }{3}\).                                  
C. \(\frac{\pi }{2}\).                         
D. \(\frac{{2\pi }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Khối lượng của nước đá tan do thiết bị làm nóng là M .
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng mà cốc A nhận được trong khoảng thời gian t là \({\rm{Q}} = {\rm{P}}\).t.
Đúng
Sai
c) Sau thời gian t , nhiệt độ của nước trong cốc B lớn hơn nhiệt độ của nước trong cốc A
Đúng
Sai
d) Nhiệt nóng chảy riêng ở được xác định bởi số liệu ở bảng 1 là \(\lambda = \frac{{{\rm{Pt}}}}{{{\rm{M}} - {\rm{m}}}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP