Câu hỏi:

28/03/2026 8 Lưu

Ba lớp 7A, 7B , 7C trồng được \[120\] cây. Biết rằng, số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với \[3;4;5\]. Gọi số cây của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là \[x,y,z\].

A. Điều kiện \[x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\] và \[x,y,z < 120\].

Đúng
Sai
B. Phương trình biểu thị số cây ba lớp trồng được là \[x + y + z = 120\].
Đúng
Sai
C. Vì số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với \[3;4;5\] nên ta có tỉ lệ thức \[3x = 4y = 5z.\]
Đúng
Sai
D. Số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 30 cây, 40 cây, 50 cây.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Gọi số cây của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là \[x,y,z\].

Điều kiện \[x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\] và \[x,y,z < 120\].

Vì số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với \[3;4;5\] nên ta có tỉ lệ thức \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{120}}{{12}} = 10\].

Suy ra \[x = 30,{\rm{ }}y = 40,{\rm{ }}z = 50\].

Vậy số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 30 cây, 40 cây, 50 cây.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho tam giác ABC cân tại A có CP và BQ là các đường phân giác trong của tam giác ABC cân tại A có CP và BQ là các đường phân giác trong của tam giác ABC(P∈AB,Q∈AC). Gọi O là giao điểm của CP và BQ. (ảnh 1)

a) Ta có tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat B = \widehat C\].

Mà \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\] nên

\[\widehat {PBQ} = \widehat {QBC} = \widehat {PCB} = \widehat {QCP} = \frac{1}{2}\widehat B\] hay \[\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\].

Do đó, tam giác \[OBC\] cân tại \[O\].

b) Ta có hai đường phân giác \[CP\] và \[BQ\] cắt nhau tại \[O\] nên \[O\] là giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác \[ABC\].

Do đó, \[AO\] cũng là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\].

Mà tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AO\] cũng là đường cao của tam giác \[ABC\].

Do đó, \[AO\] vuông góc với \[BC.\]

c) Xét \[\Delta ABQ\] và \[\Delta ACP\] có: \[\widehat A\] chung (gt), \[AC = AB\] (gt) và \[\widehat {ABQ} = \widehat {ACP} = \frac{{\widehat C}}{2}\] (gt)

Suy ra \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (g.c.g)

Do đó, \[CP = BQ\] (hai cạnh tương ứng)

d) Do \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (cmt) nên \[AQ = AP\] (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \[\Delta AQP\] cân tại \[A\].

Lời giải

Đáp án: \[5\]

Thay \[x = - 2\] vào \[f\left( x \right) = {x^2} + mx + 6\], ta có:

\[f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^2} + m.\left( { - 2} \right) + 6 = 0\] hay \[10 - 2m = 0\] nên \[m = 5\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].

Đúng
Sai

B. Thu gọn đa thức \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2.\]

Đúng
Sai

C. Đa thức \(g\left( x \right) = 6{x^2} + 1\) với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\].

Đúng
Sai

D. Với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\] thì đa thức \[g\left( x \right)\] không phụ thuộc vào biến \[x.\]

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP