Cho hai đa thức \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]
\[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]
A. Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].
B. Thu gọn đa thức \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2.\]
C. Đa thức \(g\left( x \right) = 6{x^2} + 1\) với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\].
D. Với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\] thì đa thức \[g\left( x \right)\] không phụ thuộc vào biến \[x.\]
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Ta có: \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]
\[P\left( x \right) = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} + {x^2}} \right) + \left( { - x - 3x} \right) - 1\]
\[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].
b) Ta có: \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]
\[Q\left( x \right) = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) - 3{x^2} + \left( { - x - 3x} \right) - 2\]
\[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2\].
c) Ta có: \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\]
\[g\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1 - 3{x^2} - 4x - 2\]
\[g\left( x \right) = - 3\].
d) Vì \[g\left( x \right) = - 3\] nên đa thức \[g\left( x \right)\] không phụ thuộc vào biến \[x.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Tam giác \[OBC\] là tam giác cân.
B. Đường thẳng \[AO\] vuông góc với \[BC.\]
C. \[CP = BQ.\]
D. \[\Delta APQ\] là tam giác đều.
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Ta có tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat B = \widehat C\].
Mà \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\] nên
\[\widehat {PBQ} = \widehat {QBC} = \widehat {PCB} = \widehat {QCP} = \frac{1}{2}\widehat B\] hay \[\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\].
Do đó, tam giác \[OBC\] cân tại \[O\].
b) Ta có hai đường phân giác \[CP\] và \[BQ\] cắt nhau tại \[O\] nên \[O\] là giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác \[ABC\].
Do đó, \[AO\] cũng là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\].
Mà tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AO\] cũng là đường cao của tam giác \[ABC\].
Do đó, \[AO\] vuông góc với \[BC.\]
c) Xét \[\Delta ABQ\] và \[\Delta ACP\] có: \[\widehat A\] chung (gt), \[AC = AB\] (gt) và \[\widehat {ABQ} = \widehat {ACP} = \frac{{\widehat C}}{2}\] (gt)
Suy ra \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (g.c.g)
Do đó, \[CP = BQ\] (hai cạnh tương ứng)
d) Do \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (cmt) nên \[AQ = AP\] (hai cạnh tương ứng)
Do đó, \[\Delta AQP\] cân tại \[A\].
Lời giải
Đáp án: \[5\]
Thay \[x = - 2\] vào \[f\left( x \right) = {x^2} + mx + 6\], ta có:
\[f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^2} + m.\left( { - 2} \right) + 6 = 0\] hay \[10 - 2m = 0\] nên \[m = 5\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
