Một hộp có \[25\] chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ ghi một trong các số \[1;2;3;....;25\] (hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.
A. Có \[52\] kết quả có thể xảy ra.
B. Có \[13\] kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.
C. Có \[7\] kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 4”.
D. Xác suất của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ là hợp số” là \[\frac{3}{5}.\]
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Có 25 kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút là số lẻ” là:
\[1;3;5;.....;25\].
Do đó, có \[\left( {25 - 1} \right):2 + 1 = 13\] số.
Vậy có 13 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.
c) Các kết quả thuận lợi của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 4” là: \[4;8;12;...24\].
Do đó, có \[\left( {24 - 4} \right):4 + 1 = 6\] (số).
d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ là hợp số” là:
\[4;6;8;9;10;12;14;15;16;18;20;21;22;24;25\].
Do đó, có 15 kết quả thuận lợi.
Vậy xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ là hợp số” là: \[\frac{{15}}{{25}} = \frac{3}{5}.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Tam giác \[OBC\] là tam giác cân.
B. Đường thẳng \[AO\] vuông góc với \[BC.\]
C. \[CP = BQ.\]
D. \[\Delta APQ\] là tam giác đều.
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Ta có tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat B = \widehat C\].
Mà \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\] nên
\[\widehat {PBQ} = \widehat {QBC} = \widehat {PCB} = \widehat {QCP} = \frac{1}{2}\widehat B\] hay \[\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\].
Do đó, tam giác \[OBC\] cân tại \[O\].
b) Ta có hai đường phân giác \[CP\] và \[BQ\] cắt nhau tại \[O\] nên \[O\] là giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác \[ABC\].
Do đó, \[AO\] cũng là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\].
Mà tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AO\] cũng là đường cao của tam giác \[ABC\].
Do đó, \[AO\] vuông góc với \[BC.\]
c) Xét \[\Delta ABQ\] và \[\Delta ACP\] có: \[\widehat A\] chung (gt), \[AC = AB\] (gt) và \[\widehat {ABQ} = \widehat {ACP} = \frac{{\widehat C}}{2}\] (gt)
Suy ra \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (g.c.g)
Do đó, \[CP = BQ\] (hai cạnh tương ứng)
d) Do \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (cmt) nên \[AQ = AP\] (hai cạnh tương ứng)
Do đó, \[\Delta AQP\] cân tại \[A\].
Lời giải
Đáp án: \[5\]
Thay \[x = - 2\] vào \[f\left( x \right) = {x^2} + mx + 6\], ta có:
\[f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^2} + m.\left( { - 2} \right) + 6 = 0\] hay \[10 - 2m = 0\] nên \[m = 5\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].
B. Thu gọn đa thức \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2.\]
C. Đa thức \(g\left( x \right) = 6{x^2} + 1\) với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\].
D. Với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\] thì đa thức \[g\left( x \right)\] không phụ thuộc vào biến \[x.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
