PART 4. WRITING
Complete the second sentences so that they mean the same as the first using the prompts.
My brother borrowed my car yesterday. (using cleft sentence)
→ _________________________________________________________________________.
PART 4. WRITING
Complete the second sentences so that they mean the same as the first using the prompts.
My brother borrowed my car yesterday. (using cleft sentence)
→ _________________________________________________________________________.
Quảng cáo
Trả lời:
It was my brother who borrowed my car yesterday.
Dịch: Chính anh trai tôi là người đã mượn xe của tôi hôm qua.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
It’s a good idea for you to speak to your teacher about the problem. (SHOULD)
→ _________________________________________________________________________.
It’s a good idea for you to speak to your teacher about the problem. (SHOULD)
→ _________________________________________________________________________.
You should speak to your teacher about the problem.
Dịch: Bạn nên nói chuyện với giáo viên về vấn đề đó.
Câu 3:
Because it was damaged by the storm, the roof needed repairing. (using Past Participle clause)
→ _________________________________________________________________________.
Because it was damaged by the storm, the roof needed repairing. (using Past Participle clause)
→ _________________________________________________________________________.
Damaged by the storm, the roof needed repairing.
Dịch: Bị hư hỏng do cơn bão, mái nhà cần được sửa chữa.
Câu 4:
I started learning Spanish three months ago and I’m still learning it. (HAVE)
→ _________________________________________________________________________.
I started learning Spanish three months ago and I’m still learning it. (HAVE)
→ _________________________________________________________________________.
I have been learning Spanish for three months.
Dịch: Tôi đã học tiếng Tây Ban Nha được ba tháng rồi.
Câu 5:
Let’s try that new restaurant tonight.
→ Why don’t we _____________________________________________________________?
Let’s try that new restaurant tonight.
→ Why don’t we _____________________________________________________________?
Why don’t we try that new restaurant tonight?
Dịch: Sao chúng ta không thử nhà hàng mới đó tối nay nhỉ?
Câu 6:
It’s important that we protect endangered species. (using to-infinite clauses after adjectives)
→ _________________________________________________________________________.
It’s important that we protect endangered species. (using to-infinite clauses after adjectives)
→ _________________________________________________________________________.
It is important to protect endangered species.
Dịch: Việc bảo vệ các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng là rất quan trọng.
Câu 7:
“I really appreciate your having taken part in our party.” she said to the all guests. (THANKED)
→ _________________________________________________________________________.
“I really appreciate your having taken part in our party.” she said to the all guests. (THANKED)
→ _________________________________________________________________________.
She thanked all the guests for having taken part in their party.
Dịch: Cô ấy đã cảm ơn tất cả khách mời vì đã tham gia buổi tiệc của họ.
Câu 8:
“I regret not having built teamworking skills well.”
→ I think I should have ________________________________________________________.
“I regret not having built teamworking skills well.”
→ I think I should have ________________________________________________________.
I think I should have built teamworking skills better.
Dịch: Tôi nghĩ lẽ ra tôi nên rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm tốt hơn.
Câu 9:
All of us can go to the cinema, but James has to stay at home. (ONLY)
→ _________________________________________________________________________.
All of us can go to the cinema, but James has to stay at home. (ONLY)
→ _________________________________________________________________________.
The only one who has to stay at home is James.
Dịch: Người duy nhất phải ở nhà là James.
Câu 10:
Jane apologized to her friend. Her jokes had caused many troubles for him. (HAVING CAUSED)
→ _________________________________________________________________________.
Jane apologized to her friend. Her jokes had caused many troubles for him. (HAVING CAUSED)
→ _________________________________________________________________________.
Jane apologized to her friend for having caused many troubles with her jokes.
Dịch: Jane đã xin lỗi bạn mình vì những rắc rối cô ấy gây ra do những câu đùa của mình.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Dịch: Tiêu đề cho bài văn có thể là _________.
A. Các loài thực vật ở sa mạc
B. Cuộc sống của con người trong môi trường sa mạc
C. Cuộc sống dưới lòng đất
D. Đời sống động vật ở sa mạc
Giải thích: Đoạn văn nói về cách động vật sống sót trong điều kiện khắc nghiệt của sa mạc – hành vi và sinh lý của chúng giúp thích nghi. Không đề cập đến thực vật hay con người là chủ đề chính.
Câu 2
Lời giải
Dịch: Mimosa pigra (Cây trinh nữ) có nguồn gốc từ đâu?
Thông tin: Mimosa pigra is native to tropical America and was first recorded in Vietnam in the 20th century; it has now appeared all over the country. (Cây Trinh nữ (Mimosa pigra) có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ và được ghi nhận lần đầu tiên ở Việt Nam vào thế kỷ 20; hiện nay, loài này đã xuất hiện khắp cả nước.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Located
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.