Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án - Part 1: Vocabulary and grammar
32 người thi tuần này 4.6 301 lượt thi 25 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 8. Cities - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 7. Artists - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6. High flyers - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5. Technology - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4. Home - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 3. Sustainable health - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 2. Leisure time - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1. Generations - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
Lời giải
B
- “yesterday” = hôm qua → hành động và nhận xét xảy ra trong quá khứ → thì quá khứ đơn.
- Câu sau nói rằng chân bị đau sau khi đi bộ (“My feet hurt”) → Giày không phù hợp để đi bộ → chỗ trống cần động từ dạng phủ định đi kèm với tính từ “suitable”.
- “seem” là động từ nối chỉ tình trạng, trạng thái của chủ thể; động từ dạng phủ định ở quá khứ đơn: “did not + V” → “didn't seem”
Dịch: Đôi giày thể thao của tôi có vẻ không phù hợp để đi bộ. Chân tôi đau nhức sau khi đi bộ ba cây số ngày hôm qua.
Câu 2/25
Lời giải
A
- Cấu trúc “so many + N” số nhiều dùng để chỉ số lượng nhiều, dồi dào thứ gì đó.
- Sau chỗ trống có “choices” là danh từ đếm được số nhiều → chọn “so many”
- Các đáp án khác: “so much”, “a little” và “little” đi với danh từ không đếm được
Dịch: Học sinh trung học có rất nhiều lựa chọn với các chương trình đại học.
Câu 3/25
Lời giải
B
- Đây là câu hỏi đuôi (tag question). Cấu trúc: S + V + ..., trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?
+ Nếu mệnh đề chính là khẳng định → phần đuôi phải là phủ định.
+ Nếu mệnh đề chính là phủ định → phần đuôi phải là khẳng định.
+ Động từ ở cả hai phần phải cùng thì/dạng.
- Mệnh đề chính chia thì hiện tại đơn, thể khẳng định (“is important”) → phần đuôi chia phủ định → “isn't/is not”.
- Chủ ngữ chính là cụm danh động từ “Preserving cultural and natural heritage sites” → chủ ngữ chuyển thành “it” trong phần đuôi → “isn't it”.
Dịch: Việc bảo tồn các di sản văn hóa và thiên nhiên rất quan trọng, phải không?
Câu 4/25
Lời giải
A
- Ngữ cảnh: Tyler không rửa bát nên mẹ tức giận → lẽ ra cần phải rửa bát.
- Đây là câu hỏi đuôi (tag question) có phần đuôi là “shouldn't he” ở dạng phủ định → mệnh đề chính ở dạng khẳng định → “should”.
- Cấu trúc “should have + V3” dùng để diễn tả sự trách móc/hối tiếc về một hành động đáng lẽ nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm.
- Quá khứ phân từ của “do” là “done” → “should have done”
Dịch: Tyler đáng lẽ phải rửa bát chứ, phải không? Mẹ cậu ấy đã rất tức giận khi nhìn thấy đống bát đĩa bẩn trong bồn rửa.
Câu 5/25
Lời giải
C
- Ngữ cảnh: Anh ấy đã làm nhà báo từ lúc chuyển tới thành phố cho đến hiện tại → vế đầu chia thì hiện tại hoàn thành.
- Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3 + since + mốc thời gian, dùng để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, nhấn mạnh kết quả/trạng thái kéo dài đến hiện tại → “has worked”
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng “since” chia thì quá khứ đơn → “moved”.
Dịch: Anh ấy đã làm nhà báo từ khi chuyển đến thành phố này.
Câu 6/25
Lời giải
A
- Cả cụm “_____ exercises and _____ enough water every day” gồm hai động từ đóng vai trò chủ ngữ của câu. Khi động từ đứng làm chủ ngữ, ta chuyển thành dạng danh động từ V-ing.
- Cụm từ phổ biến: “do exercise” = tập luyện thể dục, rèn luyện thể chất
→ dùng “Doing” và “drinking”
Dịch: Tập thể dục và uống đủ nước mỗi ngày sẽ giúp duy trì lối sống lành mạnh.
Câu 7/25
Lời giải
B
- Cấu trúc: “rise by + số lượng” = tăng thêm bao nhiêu
- Sau chỗ trống có “about 0.8 degrees Celsius” = khoảng 0,8 độ C là mức độ tăng của nhiệt độ → dùng “by”
- Lưu ý: “rise to” đi với mốc tăng cụ thể
Dịch: Nhiệt độ trung bình của thế giới đã tăng khoảng 0,8 độ C trong 100 năm qua.
Câu 8/25
Lời giải
A
- Ngữ cảnh: Ăn uống lành mạnh và tập thể dục thì khỏe mạnh → vế sau là mục đích của vế đầu → chỗ trống cần liên từ chỉ mục đích.
- Sau chỗ trống là động từ nguyên thể “keep” → dùng “in order to” = để, để mà. Cấu trúc: in order to + V
- Các từ khác không đúng ngữ pháp: “in order that” và “so that” phải theo sau bằng mệnh đề.
Dịch: Bạn nên có chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên để giữ gìn vóc dáng và sức khỏe.
Câu 9/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu 13/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu 15/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Give the correct forms of the words in brackets.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.