Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
My sneakers _____ suitable for walking. My feet hurt after a three-kilometer walk yesterday.
Quảng cáo
Trả lời:
B
- “yesterday” = hôm qua → hành động và nhận xét xảy ra trong quá khứ → thì quá khứ đơn.
- Câu sau nói rằng chân bị đau sau khi đi bộ (“My feet hurt”) → Giày không phù hợp để đi bộ → chỗ trống cần động từ dạng phủ định đi kèm với tính từ “suitable”.
- “seem” là động từ nối chỉ tình trạng, trạng thái của chủ thể; động từ dạng phủ định ở quá khứ đơn: “did not + V” → “didn't seem”
Dịch: Đôi giày thể thao của tôi có vẻ không phù hợp để đi bộ. Chân tôi đau nhức sau khi đi bộ ba cây số ngày hôm qua.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
founders
- Từ gốc: found (v): thành lập, sáng lập, đặt nền móng
- Ngữ cảnh: Tổ chức ASEAN được thành lập bởi 5 quốc gia Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines → 5 quốc gia này là là những nước sáng lập.
- Trước chỗ trống có mạo từ “the” chỉ người, vật đã được xác định → chỗ trống cần danh từ chỉ những chủ thể sáng lập.
- Vì có nhiều quốc gia sáng lập → danh từ chia số nhiều
- Động từ “found” → danh từ “founders” = Người thành lập, người sáng lập.
Dịch: Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia và Philippines là những nước sáng lập ASEAN.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Các từ trong bảng:
security (n): sự an toàn, sự an ninh
permission (n): sự cho phép, sự chấp nhận; giấy phép
summit (n): cuộc gặp thượng đỉnh; cuộc gặp cấp cao
influential (adj): có ảnh hưởng, có uy thế
addiction (n): sự nghiện, sự ham mê
21. addiction
- Ngữ cảnh: Câu nói về một thứ liên quan đến mạng xã hội với những hậu quả ở trẻ vị thành niên là “expose them to bullying” (khiến họ dễ bị bắt nạt) và “increase the disconnection from reality” (tăng sự xa rời thực tế) → hiện tượng nghiện mạng xã hội → chọn “addiction”
- Cụm danh từ phổ biến: “social media addiction” = nghiện mạng xã hội
Dịch: Nghiện mạng xã hội ở thanh thiếu niên có thể khiến họ dễ bị bắt nạt và làm tăng sự xa rời thực tế.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.