khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

12/03/2026 347 Lưu

Give the correct forms of the words in brackets.

Thailand, Malaysia, Singapore, Indonesia and the Philippines were the _________ of ASEAN. (FOUND)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. founders

founders

- Từ gốc: found (v): thành lập, sáng lập, đặt nền móng

- Ngữ cảnh: Tổ chức ASEAN được thành lập bởi 5 quốc gia Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines → 5 quốc gia này là là những nước sáng lập.

- Trước chỗ trống có mạo từ “the” chỉ người, vật đã được xác định → chỗ trống cần danh từ chỉ những chủ thể sáng lập.

- Vì có nhiều quốc gia sáng lập → danh từ chia số nhiều

- Động từ “found” → danh từ “founders” = Người thành lập, người sáng lập.

Dịch: Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia và Philippines là những nước sáng lập ASEAN.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

__________ happens when trees are cut down to make room for farming, construction or manufacturing. (FOREST)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. deforestation

deforestation

- Từ gốc: forest (n): rừng

- Từ cần điền đứng đầu câu, sau chỗ trống có động từ “happens” → Từ cần điền là một danh từ không đếm được, chỉ một khái niệm trừu tượng cho quá trình cây bị chặt để lấy đất canh tác, xây dựng, sản xuất → hiện tượng phá rừng.

- Danh từ “forest” → danh từ chỉ khái niệm “deforestation” = Sự phá rừng.

Dịch: Sự phá rừng xảy ra khi cây cối bị chặt hạ để lấy đất cho nông nghiệp, xây dựng hoặc sản xuất.

Câu 3:

Generation gap is a __________ in values and attitudes between one generation and another. (DIFFER)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. difference

difference

- Từ gốc: differ (v): khác, không giống

- Trước chỗ trống là mạo từ “a” → chỗ trống cần danh từ số ít, đếm được.

- Cấu trúc: a difference in + N = sự khác biệt về cái gì.

- Động từ “differ” → danh từ “difference” = Sự khác nhau, sự chênh lệch.

Dịch: Khoảng cách thế hệ là sự khác biệt về giá trị và thái độ giữa thế hệ này và thế hệ khác.

Câu 4:

Thousands of potentially harmful chemicals could soon be __________ in the US. (PROHIBITION)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. prohibited

prohibited

- Từ gốc: prohibition (n): Sự cấm, sự ngăn cấm; luật cấm, lệnh cấm

- Chủ ngữ là “potentially harmful chemicals” là sự vật, không thể chủ động thực hiện hành động. Động từ chính của câu đang ở dạng “could soon be” → câu bị động → chỗ trống cần động từ dạng quá khứ phân từ.

- Danh từ “prohibition” → động từ dạng quá khứ phân từ “prohibited” = bị cấm, bị ngăn cấm

Dịch: Hàng ngàn loại hóa chất có khả năng gây hại có thể sớm bị cấm ở Mỹ.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

addiction

Các từ trong bảng:

security (n): sự an toàn, sự an ninh

permission (n): sự cho phép, sự chấp nhận; giấy phép

summit (n): cuộc gặp thượng đỉnh; cuộc gặp cấp cao

influential (adj): có ảnh hưởng, có uy thế

addiction (n): sự nghiện, sự ham mê

21. addiction

- Ngữ cảnh: Câu nói về một thứ liên quan đến mạng xã hội với những hậu quả ở trẻ vị thành niên là “expose them to bullying” (khiến họ dễ bị bắt nạt) và “increase the disconnection from reality” (tăng sự xa rời thực tế) → hiện tượng nghiện mạng xã hội → chọn “addiction”

- Cụm danh từ phổ biến: “social media addiction” = nghiện mạng xã hội

Dịch: Nghiện mạng xã hội ở thanh thiếu niên có thể khiến họ dễ bị bắt nạt và làm tăng sự xa rời thực tế.

Lời giải

D

- Lỗi: “rise to + mốc tăng cụ thể” để chỉ việc tăng đạt đến một con số, mức độ cụ thể.

- Sau chỗ trống có “almost 1 degrees Celsius” = khoảng 1 độ C, là mức độ tăng thêm của nhiệt độ → không dùng “to” vì sẽ thành nhiệt độ trung bình Trái đất tăng đến mốc 1 độ C, không hợp lý.

- “rise by + số lượng” để chỉ mức độ, số lượng tăng thêm bao nhiêu → dùng “by”

Dịch: Trong 140 năm qua, nhiệt độ trung bình của Trái đất đã tăng lên gần 1 độ C.

Câu 3

A. aren't they            
B. isn't it                   
C. doesn't it  
D. do they

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. deliver                 
B. give away             
C. promote                        
D. collect

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. in order to 
B. so to 
C. in order that 
D. so that

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP