Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 1)
45 người thi tuần này 4.6 2.1 K lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 8. Cities - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 7. Artists - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6. High flyers - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5. Technology - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4. Home - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 3. Sustainable health - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 2. Leisure time - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1. Generations - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Listen to a man talking about street beggars in Ho Chi Minh City and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Dịch: Cho tiền là một cách tốt để giúp đỡ người ăn xin.
Thông tin: Ho Chi Minh city is trying to persuade residents to stop giving money to local beggars because it is not the best way to help them. (Thành phố Hồ Chí Minh đang cố gắng thuyết phục người dân ngừng việc cho tiền những người ăn xin vì nó không phải là cách tốt nhất để giúp đỡ họ.)
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Kể những câu chuyện cảm động là một trong những cách để ăn xin.
Thông tin: Telling touching stories is a common way to trick kind people for their money. (Kể những câu chuyện cảm động là cách thường thấy để dụ những người tốt cho tiền.)
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Những người ăn xin không muốn được giúp đỡ về y tế.
Thông tin: Most notably, some beggars refuse people's help to provide medical help or shelter for their children because they say that they would rather care for their children on their own. (Đáng chú ý là vài người ăn xin từ chối sự giúp đỡ về mặt y tế hay nơi ở cho những đứa con của họ vì họ nói rằng họ muốn tự mình chăm sóc con cái.)
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Dịch: Việc ăn xin nên được ủng hộ ở mỗi xã hội.
Thông tin: Begging must be discouraged at all costs. (Việc ăn xin phải bị ngăn cản bằng mọi giá.)
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Các trung tâm bảo trợ xã hội cung cấp công việc cho những người ăn xin.
Thông tin: The centers also work with businesses to find jobs for former beggars or the homeless. (Các trung tâm cũng làm việc với các doanh nghiệp để tìm việc cho những người từng ăn xin và người vô gia cư.)
Bài nghe:
Ho Chi Minh city is trying to persuade residents to stop giving money to local beggars because it is not the best way to help them. In large cities, the art of begging can take many forms. Beggars can be found at street lights, local markets and even open air restaurants. Telling touching stories is a common way to trick kind people for their money. One might claim to be lost and ask for spare change for a bus ticket home. Many beggars can be seen sitting on the roadside with children, some of whom are obviously ill and may not even be their own babies. Most notably, some beggars refuse people's help to provide medical help or shelter for their children because they say that they would rather care for their children on their own. Begging must be discouraged at all costs. Children should attend school while adults should work to support their families. We can certainly address this issue if the authorities take adequate steps to enroll all children in school and create enough jobs. According to the city's Department of Labor, War Invalids and Social Affairs, the homeless and beggars who stay at social protection centers receive general education and vocational training to eliminate literacy and provide them with access to primary school education. The flexible training period helps them quickly return to their communities, find good jobs and live stable lives. The centers also work with businesses to find jobs for former beggars or the homeless.
Dịch bài nghe:
Thành phố Hồ Chí Minh đang cố gắng thuyết phục người dân ngưng việc cho tiền những người ăn xin vì nó không phải là cách tốt nhất để giúp đỡ họ. Ở những thành phố lớn, người ta có thể ăn xin bằng nhiều cách. Những người ăn xin có thể được tìm thấy ở cột đèn, chợ và những nhà hàng ngoài trời. Kể những câu chuyện cảm động là cách thường thấy để dụ những người tốt cho tiền. Một người có thể giả vờ bị lạc và xin tiền lẻ để đi xe buýt về nhà. Nhiều người ăn xin có thể ngồi bên vệ đường với những đứa trẻ và một vài đứa trông có vẻ ốm yếu và có thể còn không phải là con họ. Đáng chú ý là vài người ăn xin từ chối sự giúp đỡ về mặt y tế hay nơi ở cho những đứa con của họ vì họ nói rằng họ muốn tự mình chăm sóc con cái. Việc ăn xin phải bị ngăn cản bằng mọi giá. Các em nhỏ phải được đến trường trong khi những người lớn phải làm việc để nuôi sống gia đình của họ. Chúng ta chắc chắn có thể giải quyết vấn đề này nếu chính quyền có những biện pháp thỏa đáng để đăng ký cho tất cả các trẻ em được đi học và tạo ra đủ việc làm. Theo Sở Lao động Thương binh Xã hội, những người vô gia cư và những người ăn xin sống trong những trung tâm bảo trợ xã hội được tiếp cận giáo dục phổ thông và được dạy nghề để xóa mù chữ và giúp họ tiếp cận giáo dục tiểu học. Quá trình đào tạo linh hoạt giúp họ nhanh chóng trở về với cộng đồng và tìm được những công việc tốt và sống cuộc sống ổn định. Các trung tâm cũng làm việc với các doanh nghiệp để tìm việc cho những người từng ăn xin và người vô gia cư.
Câu 6/40
A. summit
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. summit /ˈsʌm.ɪt/ (n)
B. issue /ˈɪʃ.uː/ (n)
C. culture /ˈkʌl.tʃər/
D. product /ˈprɒd.ʌkt/
Phần gạch chân của đáp án B phát âm là /uː/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/.
Câu 7/40
A. air
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. air /eər/
B. dam/dæm/
C. gas /ɡæs/
D. traffic /ˈtræf.ɪk/
Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /eə/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /æ/.
Câu 8/40
A. trees
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. trees /triːz/
B. seas/siːz/
C. forests /ˈfɒr.ɪsts/
D. lands /lændz/
Phần gạch chân của đáp án C phát âm là /s/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /z/.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. expectancy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.