Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án
80 người thi tuần này 4.6 157 lượt thi 77 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 8. Cities - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 7. Artists - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6. High flyers - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5. Technology - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4. Home - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 3. Sustainable health - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 2. Leisure time - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1. Generations - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 2
PART 1. LISTENING
A woman is talking about the kinds of heritage. Listen and choose the best option for each of the questions.
Câu 1/77
Lời giải
Dịch: Di sản chủ yếu đề cập đến điều gì?
A. Công nghệ hiện đại từ các nước phát triển
B. Một điều gì đó có giá trị được truyền từ quá khứ đến tương lai
C. Những công trình đặc biệt được xây dựng từ thời cổ đại
D. Những nhân vật nổi tiếng trong lịch sử
Thông tin: Heritage must be seen as a legacy received from our ancestors and passed onto future generations. (Di sản cần được nhìn nhận như một tài sản tinh thần mà chúng ta nhận được từ tổ tiên và truyền lại cho các thế hệ mai sau.)
Câu 2/77
Lời giải
Dịch: Di sản hữu hình là gì?
A. Một loại vật chất có thể ăn được
B. Một thứ có thể chạm vào được như tranh vẽ hoặc các công trình kiến trúc
C. Âm nhạc, văn học và các bài hát truyền thống
D. Ngôn ngữ được nói bởi các công đồng khác nhau
Thông tin: A tangible heritage is a material legacy that can be physically touched which includes monuments, buildings, statues, paintings, artifacts and so on. (Di sản hữu hình là một dạng di sản vật chất có thể chạm vào được, bao gồm các công trình tưởng niệm, tòa nhà, tượng đài, tranh vẽ, hiện vật, v.v.)
Câu 3/77
Lời giải
Dịch: Điều nào sau đây là ví dụ về di sản không thể di dời?
A. Một nhạc cụ
B. Một bức tranh
C. Một bài hát truyền thống
D. Một tòa nhà lịch sử
Thông tin: To immovable heritage, it cannot be removed from its place of origin; example: buildings. (Đối với di sản không thể di dời, nó không thể được chuyển khỏi nơi xuất xứ ban đầu; ví dụ như các tòa nhà.)
Câu 4/77
Lời giải
Dịch: Di sản văn hóa cần phải gắn liền với điều gì?
A. Sự phát triển kinh tế của một quốc gia
B. Các giá trị văn hóa của xã hội đã tạo ra nó
C. Những nhà lãnh đạo tôn giáo ở mỗi khu vực
D. Công nghệ hiện đại của thế giới
Thông tin: Cultural heritage, whether material or immaterial, must be linked to the cultural values of the society that produce it. (Di sản văn hóa, dù là vậ thể hay phi vật thể, đều phải gắn liền với các giá trị văn hóa của xã hội đã tạo ra nó.)
Câu 5/77
Lời giải
Dịch: Theo bài nói, di sản ngày nay bao gồm những gì?
A. Chỉ các công trình và tượng đài lịch sử
B. Chỉ các cảnh quan thiên nhiên
C. Cả yếu tố văn hóa và tự nhiên
D. Chỉ những thứ liên quan đến lịch sử và nghệ thuật
Thông tin: Over the last few decades, the definition of cultural heritage has expanded, originally referring primarily to masterpieces of artistic and historical worth. It is today applied more generally and covers everything that has a special meaning for people. At the moment, the term heritage refers to both cultural and natural heritage. We cannot separate culture from nature in understanding the world’s cultural diversity. (Trong vài thập kỷ qua, định nghĩa về di sản văn hóa đã được mở rộng. Ban đầu, khái niệm này chủ yếu dùng để chỉ những kiệt tác có giá trị về nghệ thuật và lịch sử. Ngày nay, nó được áp dụng theo nghĩa rộng hơn và bao hàm mọi thứ mang ý nghĩa đặc biệt đối với con người. Hiện tại, thuật ngữ “di sản” được hiểu bao gồm cả di sản văn hóa và di sản thiên nhiên. Chúng ta không thể tách biệt văn hóa khỏi thiên nhiên khi tìm hiểu sự đa dạng văn hóa của thế giới.)
Nội dung bài nghe:
The term involves the idea of transmission from the past to the future. Heritage must be seen as a legacy received from our ancestors and passed onto future generations. It tells us about a country’s customs, beliefs and achievements as well as its people. There are two types of cultural heritage, tangible and intangible. A tangible heritage is a material legacy that can be physically touched which includes monuments, buildings, statues, paintings, artifacts and so on. The second is concerned with a material legacy which includes music, dance, literature, theater, languages, know-how, religious ceremonies, traditional performances and so on. Tangible property in turn is divided into mobile. It can be easily transferred from one location to another; example: objects. To immovable heritage, it cannot be removed from its place of origin; example: buildings. Furthermore, another critical factor has gained attention. Cultural heritage, whether material or immaterial, must be linked to the cultural values of the society that produce it. Over the last few decades, the definition of cultural heritage has expanded, originally referring primarily to masterpieces of artistic and historical worth. It is today applied more generally and covers everything that has a special meaning for people. At the moment, the term heritage refers to both cultural and natural heritage. We cannot separate culture from nature in understanding the world’s cultural diversity.
Dịch bài nghe:
Thuật ngữ này bao hàm ý tưởng về sự truyền thừa từ quá khứ sang tương lai. Di sản cần được nhìn nhận như một tài sản tinh thần mà chúng ta nhận được từ tổ tiên và truyền lại cho các thế hệ mai sau. Nó kể cho chúng ta biết về phong tục, tín ngưỡng, thành tựu cũng như con người của một quốc gia. Có hai loại di sản văn hóa: di sản hữu hình và di sản phi vật thể. Di sản hữu hình là những di sản vật chất có thể chạm vào được, bao gồm các công trình tưởng niệm, tòa nhà, tượng, tranh vẽ, hiện vật, v.v. Loại thứ hai là di sản phi vật thể, liên quan đến những di sản không mang tính vật chất như âm nhạc, múa, văn học, sân khấu, ngôn ngữ, kỹ năng, các nghi lễ tôn giáo, các hình thức biểu diễn truyền thống, v.v. Di sản hữu hình lại được chia thành hai loại: di sản có thể di chuyển và di sản không thể di dời. Di sản có thể di chuyển là những vật thể có thể dễ dàng được chuyển từ nơi này sang nơi khác; ví dụ: các hiện vật. Di sản không thể di dời là những thứ không thể tách rời khỏi nơi xuất xứ ban đầu; ví dụ: các tòa nhà. Bên cạnh đó, một yếu tố quan trọng khác cũng ngày càng được quan tâm: di sản văn hóa, dù là vật thể hay phi vật thể, đều cần được gắn liền với các giá trị văn hóa của xã hội đã tạo ra nó. Trong vài thập kỷ gần đây, định nghĩa về di sản văn hóa đã được mở rộng. Trước đây, khái niệm này chủ yếu dùng để chỉ những kiệt tác có giá trị nghệ thuật và lịch sử. Ngày nay, nó được hiểu theo nghĩa rộng hơn và bao hàm mọi thứ mang ý nghĩa đặc biệt đối với con người. Hiện tại, thuật ngữ "di sản" được dùng để chỉ cả di sản văn hóa và di sản thiên nhiên. Chúng ta không thể tách biệt văn hóa khỏi thiên nhiên khi tìm hiểu về sự đa dạng văn hóa của thế giới.
Đoạn văn 3
Listen to a talk about spiders. Listen and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
Lời giải
Dịch: Nhện xuất hiện trên Trái Đất cách đây khoảng 380 triệu năm.
Thông tin: The history of spiders is long and interesting because they started to exist on Earth around 380 million years ago. (Lịch sử của loài nhện rất dài và thú vị vì chúng bắt đầu tồn tại trên Trái đất khoảng 380 triệu năm trước.)
Lời giải
Dịch: Nhện chỉ ăn các loại côn trùng nhỏ như bọ cánh cứng và bướm.
Thông tin: From small insects like beetles and butterflies to big ones like locusts, they find it difficult to get away from spiders. (Từ những loài côn trùng nhỏ như bọ cánh cứng, bướm cho đến những loài côn trùng lớn như châu chấu, chúng rất khó thoát khỏi nhện.)
Lời giải
Dịch: Tất cả các loài nhện đều sử dụng mạng nhện để bắt và giết chết con mồi ngay lập tức.
Thông tin: To catch prey, spiders employ a variety of strategies. Some kinds of spiders are hunters that actively look for prey. […] Others are web building spiders that use their web to capture and eat their prey slowly. (Để bắt con mồi, nhện sử dụng nhiều chiến lược khác nhau. Một số loài nhện là thợ săn tích cực tìm kiếm con mồi. […] Một số khác là nhện giăng tơ sử dụng tơ nhện của chúng để bắt và ăn thịt con mồi một cách từ từ.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Listen to an interview about common challenges of first-year students and fill in each blank with NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/77
A. Yes, I can
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/77
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/77
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/77
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/77
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 69/77 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.