Câu hỏi:

29/03/2026 31 Lưu

Choose the options that best complete the passage.

Single-use plastic

Single-use plastic products are items (24) ________ are used once and (25) ________ after that. These products are mostly used in packaging and service industries and include candy wrappers, straws, and shopping bags. Although single-use plastic was invented in the middle of the 19th century, it didn’t become popular (26) ________ the 1970s. About 8 billion metric tons of plastic have been produced and most of this goes into packaging. However, 90% of all plastic isn’t recycled, and most of this (27) ________ in the environment. Plastic doesn’t break down, and that means we are accumulating waste at an alarming (28) ________. In sunlight, plastic turns into smaller and smaller pieces known as microplastics. It’s very hard to see these small fragments which (29) ________ by animals and end up in our bodies. It has been warned that these microplastics are dangerous for wildlife and (30) ________ human health.

Single-use plastic products are items (24) ________ are used once

A. what
B. that 
C. who 
D. whose

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Giải thích: that – đại từ quan hệ dùng để thay cho vật hoặc điều, mang nghĩa "mà". “items that are used once...” → “những vật được sử dụng một lần...” → dùng “that” để nối mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy) thay cho danh từ “items”.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Single-use plastic products are items (24) ________ are used once and (25) ________ after that.

A. thrown away 
B. thrown up 
C. thrown over 
D. thrown out

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Giải thích: “thrown away” là quá khứ phân từ của “throw away” (phrasal verb) /θrəʊn əˈweɪ/ với nghĩa vứt đi, loại bỏ. Cụm từ “used once and thrown away” là một cách diễn đạt phổ biến khi nói về đồ nhựa dùng một lần. Các lựa chọn khác (thrown up, thrown over, thrown out) hoặc sai nghĩa, hoặc không tự nhiên bằng.

Câu 3:

Although single-use plastic was invented in the middle of the 19th century, it didn’t become popular (26) ________ the 1970s.

A. towards 
B. in 
C. to 
D. until

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Giải thích:

Chủ ngữ: single-use plastic

Động từ: was invented (được phát minh)

Nhưng: it didn’t become popular (nó chưa phổ biến)

Câu này thuộc cấu trúc phủ định + until → diễn tả rằng một việc không xảy ra cho đến khi một mốc thời gian nào đó. [not] + Verb + until + mốc thời gian : "không... cho đến khi..."

Câu 4:

However, 90% of all plastic isn’t recycled, and most of this (27) ________ in the environment.

A. remains   

B. continues                             
C. survive                     
D. retains

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. remains /rɪˈmeɪnz/: vẫn còn, vẫn tồn tại (ở trạng thái hoặc vị trí nào đó)

B. continues /kənˈtɪnjuːz/: tiếp tục

C. survive /səˈvaɪv/: sống sót, tồn tại (thường dùng cho sinh vật hoặc người)

D. retains /rɪˈteɪnz/: giữ lại

Giải thích: Dựa vào nghĩa của các từ khi ghép vào câu có thể thấy “most of this remains in the environment” → "phần lớn vẫn còn lại trong môi trường" là phù hợp về nghĩa nhất.

Câu 5:

Plastic doesn’t break down, and that means we are accumulating waste at an alarming (28) ________.

A. speed 
B. pace 
C. rate 
D. race

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. rate /reɪt/: tốc độ, mức độ xảy ra của một quá trình (thường dùng trong các tình huống trang trọng hoặc học thuật)

B. speed /spiːd/: vận tốc, tốc độ di chuyển của người hoặc vật

C. pace /peɪs/: nhịp độ (có thể chậm hoặc nhanh, nhưng thường nói đến nhịp đều đặn), cũng có thể chỉ tốc độ phát triển

D. race /reɪs/: cuộc đua → sai hoàn toàn

Giải thích: "at an alarming rate" là một cụm rất phổ biến, nghĩa là "với tốc độ, mức độ đáng báo động".

Câu 6:

It’s very hard to see these small fragments which (29) ________ by animals and end up in our bodies.

A. can be eaten 
B. eaten 
C. can eat
D. to be eaten

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Giải thích: Chủ ngữ chính “these small fragments” là vật bị tác động, không phải là chủ thể thực hiện hành động. Trong khi đó, mệnh đề quan hệ: which ________ by animals cần một mệnh đề bị động (vì animals ăn fragments, không phải fragments tự ăn được). Do đó, đáp án A là đúng nhất khi cần ngữ pháp bị động.

Câu 7:

It has been warned that these microplastics are dangerous for wildlife and (30) ________ human health.

A. hurt 
B. injure 
C. wound 
D. harm

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. harm /hɑːm/: gây hại

B. hurt /hɜːt/: gây đau

C. injure /ˈɪndʒə(r)/: gây thương tích (thường do tai nạn)

D. wound /wuːnd/: gây vết thương

Giải thích: Trong ngữ cảnh nói về ảnh hưởng môi trường hoặc sức khỏe, từ “harm” là lựa chọn phù hợp nhât về nghĩa. “dangerous for wildlife and harm human health” → “gây hại cho sức khỏe con người”.

Bài đọc hoàn chỉnh:

Single-use plastic

Single-use plastic products are items (24) that are used once and (25) thrown away after that. These products are mostly used in packaging and service industries and include candy wrappers, straws, and shopping bags. Although single-use plastic was invented in the middle of the 19th century, it didn’t become popular (26) until the 1970s. About 8 billion metric tons of plastic have been produced and most of this goes into packaging. However, 90% of all plastic isn’t recycled, and most of this (27) remains in the environment. Plastic doesn’t break down, and that means we are accumulating waste at an alarming (28) rate. In sunlight, plastic turns into smaller and smaller pieces known as microplastics. It’s very hard to see these small fragments which (29) can be eaten by animals and end up in our bodies. It has been warned that these microplastics are dangerous for wildlife and (30) harm human health.

Dịch bài đọc:

Nhựa dùng một lần

Các sản phẩm nhựa dùng một lần là những vật dụng được sử dụng một lần rồi bị vứt đi sau đó. Những sản phẩm này chủ yếu được dùng trong ngành bao bì và dịch vụ, bao gồm vỏ kẹo, ống hút và túi mua sắm. Mặc dù nhựa dùng một lần được phát minh vào giữa thế kỷ 19, nhưng nó không trở nên phổ biến cho đến tận những năm 1970. Khoảng 8 tỷ tấn nhựa đã được sản xuất và phần lớn trong số đó được sử dụng cho việc đóng gói. Tuy nhiên, 90% lượng nhựa không được tái chế, và phần lớn trong số đó vẫn còn tồn tại trong môi trường. Nhựa không bị phân hủy, điều đó có nghĩa là chúng ta đang tích tụ rác thải với tốc độ đáng báo động. Dưới ánh sáng mặt trời, nhựa phân rã thành những mảnh nhỏ hơn gọi là vi nhựa. Rất khó để nhìn thấy những mảnh nhỏ này, chúng có thể bị động vật ăn và cuối cùng đi vào cơ thể chúng ta. Các chuyên gia đã cảnh báo rằng vi nhựa rất nguy hiểm cho động vật hoang dã và gây hại đến sức khỏe con người.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Learn from a teacher or mentor. 
B. Never stop trying even if you fail. 
C. Always watch YouTube videos.
D. Take a break when things get hard.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Dịch: Lời khuyên đầu tiên để trở thành nhà phát minh là gì?

A. Học hỏi từ giáo viên hoặc người cố vấn

B. Không bao giờ ngừng cố gắng ngay cả khi bạn thất bại

C. Luôn xem video trên Youtube

D. Nghỉ ngơi khi mọi thứ trở nên khó khăn

Thông tin: …the first piece of advice is that if you want to be an inventor, then you should never quit. 86% of people fail on their first try, but you must keep trying. (Lời khuyên đầu tiên là nếu bạn muốn trở thành một nhà phát minh, thì bạn không bao giờ được bỏ cuộc. 86% người thất bại ngay từ lần thử đầu tiên, nhưng bạn phải tiếp tục cố gắng.)

Câu 2

A. Functions of a public library 
B. What a public library focuses on 
C. What services a public library offers 
D. How to obtain a public library card

Lời giải

Đáp án đúng là A

Dịch: Tiêu đề nào phù hợp nhất cho bài văn?

A. Chức năng của thư viện công cộng.

B. Điều thư viện công cộng tập trung vào.

C. Những dịch vụ mà thư viện công cộng cung cấp.

D. Làm thế nào để có được thẻ thư viện công cộng.

Giải thích: Đoạn văn mô tả vai trò, đặc điểm chung, và dịch vụ mà thư viện công cộng cung cấp cho cộng đồng. Vì thế tiêu đề “Chức năng của thư viện công cộng” là bao quát và phù hợp nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Do you know the time we will meet?         
B. Have you chosen the time for us to meet? 
C. Have you picked what time we met? 
D. Is the time when we meet decided by you?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP