Câu hỏi:

29/03/2026 79 Lưu

Rewrite the following sentences with the given beginnings/prompts in such a way that the meanings stay unchanged.

They don’t understand the problem. They won’t find a solution.

→ If they ___________________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

If they understood the problem, they would find a solution.

Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại:

If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể).

Dịch: Nếu họ hiểu vấn đề, họ sẽ tìm ra giải pháp.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

We want to visit a temple. It opens at 7.00. (THAT)

→ The temple _______________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

The temple that we want to visit opens at 7.00.

Dịch: Ngôi đền mà chúng tôi muốn thăm mở cửa lúc 7 giờ.

Câu 3:

You must turn off electronic devices before take-off.

→ Electronic devices _________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Electronic devices must be turned off before take-off.

Dịch: Các thiết bị điện tử phải được tắt trước khi máy bay cất cánh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Learn from a teacher or mentor. 
B. Never stop trying even if you fail. 
C. Always watch YouTube videos.
D. Take a break when things get hard.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Dịch: Lời khuyên đầu tiên để trở thành nhà phát minh là gì?

A. Học hỏi từ giáo viên hoặc người cố vấn

B. Không bao giờ ngừng cố gắng ngay cả khi bạn thất bại

C. Luôn xem video trên Youtube

D. Nghỉ ngơi khi mọi thứ trở nên khó khăn

Thông tin: …the first piece of advice is that if you want to be an inventor, then you should never quit. 86% of people fail on their first try, but you must keep trying. (Lời khuyên đầu tiên là nếu bạn muốn trở thành một nhà phát minh, thì bạn không bao giờ được bỏ cuộc. 86% người thất bại ngay từ lần thử đầu tiên, nhưng bạn phải tiếp tục cố gắng.)

Lời giải

Đáp án đúng là B

Giải thích: that – đại từ quan hệ dùng để thay cho vật hoặc điều, mang nghĩa "mà". “items that are used once...” → “những vật được sử dụng một lần...” → dùng “that” để nối mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy) thay cho danh từ “items”.

Câu 3

A. Functions of a public library 
B. What a public library focuses on 
C. What services a public library offers 
D. How to obtain a public library card

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Do you know the time we will meet?         
B. Have you chosen the time for us to meet? 
C. Have you picked what time we met? 
D. Is the time when we meet decided by you?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP