Exercise 5. Give the correct form of the words in brackets.
Exercise 5. Give the correct form of the words in brackets.
Robots can work much __________ (efficient) than humans in dangerous environments.
Quảng cáo
Trả lời:
more efficiently
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “work”.
efficient (adj): hiệu quả
efficiently (adv): một cách hiệu quả
Vì có sự so sánh giữa “robots” và “humans”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của trạng từ dài “efficiently” là “more efficiently”.
Dịch: Rô bốt có thể làm việc hiệu quả hơn nhiều so với con người trong môi trường nguy hiểm.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Robots can work _______ (hard) than humans in environments with extreme temperatures.
harder
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “work”.
hard (adj): khó khăn, vất vả
hard (adv): chăm chỉ, cật lực (trạng từ của “hard” không thay đổi hình thức).
Vì có sự so sánh giữa “robots” và “humans”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của trạng từ ngắn “hard” là “harder”.
Dịch: Rô bốt có thể làm việc chăm chỉ hơn con người trong môi trường có nhiệt độ khắc nghiệt.
Câu 3:
Today’s computers can process data __________ (quick) than those made ten years ago.
more quickly
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “process”.
quick (adj): nhanh
quickly (adv): một cách nhanh chóng
Vì có sự so sánh giữa “today’s computers” và “those made ten years ago”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của trạng từ “quickly” là “more quickly”.
Dịch: Máy tính ngày nay có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn so với những chiếc được sản xuất cách đây mười năm.
Câu 4:
Spacecrafts now travel ________ (far) than in the past thanks to advanced engines.
farther
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “travel”.
far (adv): xa
Dạng so sánh hơn của “far” là “farther” hoặc “further”, đều mang nghĩa “xa hơn”.
“Farther” thường dùng cho khoảng cách vật lý, còn “further” dùng cho cả khoảng cách mang tính trừu tượng.
Dịch: Tàu vũ trụ hiện nay có thể du hành xa hơn so với trước nhờ có động cơ tiên tiến.
Câu 5:
Teenagers often perform _______ (well) in group projects when they are motivated.
better
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “perform”.
well (adv): tốt
Dạng so sánh hơn của “well” là “better” (bất quy tắc).
Dịch: Thanh thiếu niên thường làm tốt hơn trong các dự án nhóm khi họ được truyền động lực.
Câu 6:
The astronauts moved __________ (slowly) after spending months in zero gravity.
more slowly
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “moved”.
slowly (adv): một cách chậm chạp
Vì “slowly” là trạng từ dài (2 âm tiết), nên dạng so sánh hơn là “more slowly”.
Dịch: Các phi hành gia di chuyển chậm hơn sau khi dành nhiều tháng trong môi trường không trọng lực.
Câu 7:
The spacecraft landed ______ (badly) than expected due to a sudden storm.
worse
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “landed”.
badly (adv): một cách tệ hại
Dạng so sánh hơn của “badly” là “worse” (bất quy tắc).
Dịch: Tàu vũ trụ hạ cánh tệ hơn dự kiến do cơn bão bất ngờ.
Câu 8:
Students now arrive at school ________ (early) thanks to electric bikes.
earlier
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “arrive”.
early (adj/adv): sớm
Dạng so sánh hơn của “early” là “earlier” (tính từ/trạng từ hai âm tiết, kết thúc bằng –y và trước nó là phụ âm, đổi –y thành –i rồi thêm -er).
Dịch: Học sinh bây giờ đến trường sớm hơn nhờ xe đạp điện.
Câu 9:
Robots make _____ (little) mistakes than humans in repetitive tasks.
less
Vì có sự so sánh giữa “robots” và “humans”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của “little” là “less” (bất quy tắc).
Dịch: Rô bốt mắc ít lỗi hơn con người trong các công việc lặp đi lặp lại.
Câu 10:
The young inventor contributed _____ (many) ideas to the science fair than anyone else.
more
Vì có sự so sánh giữa “the young inventor” và “anyone else”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của “many” là “more” (bất quy tắc).
Dịch: Nhà phát minh trẻ đã đóng góp nhiều ý tưởng hơn cho hội chợ khoa học so với bất kỳ ai khác.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
tablet
tablet (n): máy tính bảng
Dịch: Chiếc máy tính bảng mới đã có mặt trên thị trường.
Lời giải
surprised
Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ to be “were”, mô tả cảm xúc của các nhà khoa học.
surprise (v): làm ngạc nhiên
surprised (adj): ngạc nhiên, bị bất ngờ
surprising (adj): đáng ngạc nhiên
Dựa vào nghĩa câu, chọn ‘surprised’.
Dịch: Các nhà khoa học đã rất ngạc nhiên khi phát hiện ra một hành tinh có điều kiện giống Trái Đất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.