Câu hỏi:

29/03/2026 53 Lưu

Exercise 8. Underline ONE mistake in each sentence and correct it.

The robot helped the scientist complete his research faster than my.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

my → me

my → me

my: tính từ sở hữu “của tôi”, tính từ sở hữu không đứng một mình, mà theo sau cần 1 danh từ.

Ở đây cần đối tượng so sánh, nên cần đại từ tân ngữ “me”.

Sửa: my → me

Dịch: Rô bốt đã giúp nhà khoa học hoàn thành nghiên cứu của mình nhanh hơn tôi.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Can we use your computer? – Our doesn't work.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Our → Ours

Our → Ours

our: tính từ sở hữu “của chúng tớ”, tính từ sở hữu không đứng một mình, mà theo sau cần 1 danh từ.

Ở đây cần đại từ sở hữu thay thế cho “Our computer”.

Sửa: Our → Ours

Dịch: Chúng tớ có thể sử dụng máy tính của bạn không? – Cái của chúng tôi không hoạt động.

Câu 3:

The teenagers enjoyed their science project because it was entirely theirs idea.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

theirs → their

theirs → their

theirs: đại từ sở hữu “những cái của họ”, không cần danh từ đứng phía sau.

Ở đây cần tính từ sở hữu đứng trước danh từ “idea” và bổ nghĩa cho danh từ này.

Sửa: theirs → their

Dịch: Thanh thiếu niên thích dự án khoa học vì đó hoàn toàn là ý tưởng của họ.

Câu 4:

Look! Nam is doing her homework. You should also do yours.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

her → his

her → his

“Nam” là tên nam giới, vì vậy tính từ sở hữu tương ứng phải là “his” (của anh ấy) thay vì “her” (của cô ấy).

Sửa: her → his

Dịch: Nhìn kìa! Nam đang làm bài tập về nhà của anh ấy. Bạn cũng nên làm bài của mình đi.

Câu 5:

The Hmong people are proud of their costumes, and we admire them unique patterns.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

them → their

them → their

them: đại từ tân ngữ “chúng”.

Ở đây cần tính từ sở hữu đứng trước và bổ nghĩa cho cụm danh từ “unique patterns”.

Sửa: them → their

Dịch: Người H'Mông tự hào về trang phục của mình và chúng tôi ngưỡng mộ những hoa văn độc đáo của chúng.

Câu 6:

Is this phone your or someone else’s?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

your → yours

your → yours

your: tính từ sở hữu “của bạn”, không đứng một mình, mà theo sau cần 1 danh từ.

Ở đây cần đại từ sở hữu thay thế cho “your phone”.

Sửa: your → yours

Dịch: Đây có phải là điện thoại của bạn hay của người khác?

Câu 7:

A friend of me is coming over to have lunch with us.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

me → mine

me → mine

Sau cụm “a friend of...”, ta phải dùng đại từ sở hữu (mine, yours, his, hers, ours, theirs), không dùng đại từ tân ngữ (me, you, him, her,...)

Sửa: me → mine

Dịch: Một người bạn của tôi sẽ ghé qua ăn trưa với chúng tôi.

Câu 8:

The spaceship lost their connection, and the astronauts couldn’t receive the message.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

their → its

their → its

“The spaceship” là danh từ số ít, vì vậy phải dùng tính từ sở hữu “its” thay cho “their” (dùng cho số nhiều).

Sửa: their → its

Dịch: Tàu vũ trụ bị mất kết nối và các phi hành gia không thể nhận được tin nhắn.

Câu 9:

The festival was amazing, and I took many photos with our’s new camera.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

our’s → our

our’s → our

Tính từ sở hữu “của chúng tôi” là “our”. Không có từ “our’s”.

Sửa: our’s → our

Dịch: Lễ hội thật tuyệt vời và tôi đã chụp nhiều ảnh bằng máy ảnh mới của chúng tôi.

Câu 10:

That’s not mine bag. Mine is black.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

mine bag → my bag

mine bag → my bag

mine: đại từ sở hữu “cái của tôi”, không cần danh từ phía sau.

Ở đây trước từ “bag” cần tính từ sở hữu để bổ nghĩa.

Sửa: mine bag → my bag

Dịch: Đó không phải là túi của tôi. Túi của tôi màu đen cơ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

tablet

tablet (n): máy tính bảng

Dịch: Chiếc máy tính bảng mới đã có mặt trên thị trường.

Lời giải

(1) surprised

surprised

Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ to be “were”, mô tả cảm xúc của các nhà khoa học.

surprise (v): làm ngạc nhiên

surprised (adj): ngạc nhiên, bị bất ngờ

surprising (adj): đáng ngạc nhiên

Dựa vào nghĩa câu, chọn ‘surprised’.

Dịch: Các nhà khoa học đã rất ngạc nhiên khi phát hiện ra một hành tinh có điều kiện giống Trái Đất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP