Câu hỏi:

29/03/2026 45 Lưu

Exercise 5. Give the correct form of the words in brackets.

Robots can work much __________ (efficient) than humans in dangerous environments.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. more efficiently

more efficiently

Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “work”.

efficient (adj): hiệu quả

efficiently (adv): một cách hiệu quả

Vì có sự so sánh giữa “robots” và “humans”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của trạng từ dài “efficiently” là “more efficiently”.

Dịch: Rô bốt có thể làm việc hiệu quả hơn nhiều so với con người trong môi trường nguy hiểm.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Robots can work _______ (hard) than humans in environments with extreme temperatures.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. harder

harder

Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “work”.

hard (adj): khó khăn, vất vả

hard (adv): chăm chỉ, cật lực (trạng từ của “hard” không thay đổi hình thức).

Vì có sự so sánh giữa “robots” và “humans”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của trạng từ ngắn “hard” là “harder”.

Dịch: Rô bốt có thể làm việc chăm chỉ hơn con người trong môi trường có nhiệt độ khắc nghiệt.

Câu 3:

Today’s computers can process data __________ (quick) than those made ten years ago.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. more quickly

 more quickly

Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “process”.

quick (adj): nhanh

quickly (adv): một cách nhanh chóng

Vì có sự so sánh giữa “today’s computers” và “those made ten years ago”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của trạng từ “quickly” là “more quickly”.

Dịch: Máy tính ngày nay có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn so với những chiếc được sản xuất cách đây mười năm.

Câu 4:

Spacecrafts now travel ________ (far) than in the past thanks to advanced engines.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. farther

farther

Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “travel”.

far (adv): xa

Dạng so sánh hơn của “far” là “farther” hoặc “further”, đều mang nghĩa “xa hơn”.

“Farther” thường dùng cho khoảng cách vật lý, còn “further” dùng cho cả khoảng cách mang tính trừu tượng.

Dịch: Tàu vũ trụ hiện nay có thể du hành xa hơn so với trước nhờ có động cơ tiên tiến.

Câu 5:

Teenagers often perform _______ (well) in group projects when they are motivated.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. better

better

Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “perform”.

well (adv): tốt

Dạng so sánh hơn của “well” là “better” (bất quy tắc).

Dịch: Thanh thiếu niên thường làm tốt hơn trong các dự án nhóm khi họ được truyền động lực.

Câu 6:

The astronauts moved __________ (slowly) after spending months in zero gravity.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. more slowly

more slowly

Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “moved”.

slowly (adv): một cách chậm chạp

Vì “slowly” là trạng từ dài (2 âm tiết), nên dạng so sánh hơn là “more slowly”.

Dịch: Các phi hành gia di chuyển chậm hơn sau khi dành nhiều tháng trong môi trường không trọng lực.

Câu 7:

The spacecraft landed ______ (badly) than expected due to a sudden storm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. worse

worse

Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “landed”.

badly (adv): một cách tệ hại

Dạng so sánh hơn của “badly” là “worse” (bất quy tắc).

Dịch: Tàu vũ trụ hạ cánh tệ hơn dự kiến do cơn bão bất ngờ.

Câu 8:

Students now arrive at school ________ (early) thanks to electric bikes.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. earlier

earlier

Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “arrive”.

early (adj/adv): sớm

Dạng so sánh hơn của “early” là “earlier” (tính từ/trạng từ hai âm tiết, kết thúc bằng –y và trước nó là phụ âm, đổi –y thành –i rồi thêm -er).

Dịch: Học sinh bây giờ đến trường sớm hơn nhờ xe đạp điện.

Câu 9:

Robots make _____ (little) mistakes than humans in repetitive tasks.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. less

less

Vì có sự so sánh giữa “robots” và “humans”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của “little” là “less” (bất quy tắc).

Dịch: Rô bốt mắc ít lỗi hơn con người trong các công việc lặp đi lặp lại.

Câu 10:

The young inventor contributed _____ (many) ideas to the science fair than anyone else.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. more

 more

Vì có sự so sánh giữa “the young inventor” và “anyone else”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của “many” là “more” (bất quy tắc).

Dịch: Nhà phát minh trẻ đã đóng góp nhiều ý tưởng hơn cho hội chợ khoa học so với bất kỳ ai khác.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

tablet

tablet (n): máy tính bảng

Dịch: Chiếc máy tính bảng mới đã có mặt trên thị trường.

Lời giải

(1) surprised

surprised

Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ to be “were”, mô tả cảm xúc của các nhà khoa học.

surprise (v): làm ngạc nhiên

surprised (adj): ngạc nhiên, bị bất ngờ

surprising (adj): đáng ngạc nhiên

Dựa vào nghĩa câu, chọn ‘surprised’.

Dịch: Các nhà khoa học đã rất ngạc nhiên khi phát hiện ra một hành tinh có điều kiện giống Trái Đất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP