Bảng sau cho ta cân nặng của học sinh một lớp 11
Cân nặng (kg)
\(\left[ {40,5;45,5} \right)\)
\(\left[ {45,5;50,5} \right)\)
\(\left[ {50,5;55,5} \right)\)
\(\left[ {55,5;60,5} \right)\)
\(\left[ {60,5;65,5} \right)\)
Số học sinh
10
7
16
4
2
Tìm cân nặng (kg) trung bình của học sinh lớp 11 đó. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Bảng sau cho ta cân nặng của học sinh một lớp 11
|
Cân nặng (kg) |
\(\left[ {40,5;45,5} \right)\) |
\(\left[ {45,5;50,5} \right)\) |
\(\left[ {50,5;55,5} \right)\) |
\(\left[ {55,5;60,5} \right)\) |
\(\left[ {60,5;65,5} \right)\) |
|
Số học sinh |
10 |
7 |
16 |
4 |
2 |
Tìm cân nặng (kg) trung bình của học sinh lớp 11 đó. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Trả lời: 50,6
Bảng thống kê cân nặng của học sinh theo giá trị đại diện
|
Cân nặng (kg) |
43 |
48 |
53 |
58 |
63 |
|
Số học sinh |
10 |
7 |
16 |
4 |
2 |
Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11 đó là:
\(\overline x = \frac{{43.10 + 48.7 + 53.16 + 58.4 + 63.2}}{{39}} \approx 50,6\) (kg).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Trả lời: 0,78
Gọi \(A\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Lý” \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\).
\(B\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Hóa” \( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{20}}{{40}} = \frac{1}{2}\).
\(AB\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích cả môn Lý và môn Hóa” \( \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{{14}}{{40}} = \frac{7}{{20}}\).
\(A \cup B\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Lý hoặc môn Hóa”.
Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{5}{8} + \frac{1}{2} - \frac{7}{{20}} = \frac{{31}}{{40}} \approx 0,78\).
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Trả lời: 0,5
Số phần tử của không gian mẫu là \(A_8^3 = 336\).
Biến cố \(A\): “Chọn được số có tổng các chữ số là chẵn”.
Ta có các trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) là:
TH1: Số được chọn có 1 chữ số chẵn và 2 chữ số lẻ nên có \(C_4^1.C_4^2.3! = 144\) cách.
TH2: Số được chọn có 3 chữ số chẵn nên có \(A_4^3 = 24\) cách.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(144 + 24 = 168\).
Vậy xác suất cần tính là \(P\left( A \right) = \frac{{168}}{{336}} = 0,5\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.