Câu hỏi:

13/04/2026 559 Lưu

Chất phóng xạ chứa đồng vị \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm \(5,00{\rm{ml}}\) dược chất chứa \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) với nồng độ \(1,002 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}/{\rm{l}}\). Cho số Avogadro là \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,{02.10^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\). Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là

A. \(1,61 \cdot {10^{19}}\;{\rm{Bq}}\).                
B. \(3,{87.10^{13}}\;{\rm{Bq}}\).     
C. \(3,{87.10^{19}}\;{\rm{Bq}}\).    
D. \(1,{61.10^{12}}\;{\rm{Bq}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(n = CV = 1,002 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 5 \cdot {10^{ - 3}} = 5,01 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 5,01 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,01602 \cdot {10^{18}}\)

\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot N = \frac{{\ln 2}}{{15 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot 3,01602 \cdot {10^{18}} \approx 3,87 \cdot {10^{13}}\;{\rm{Bq}}.{\rm{ }}\)Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Sản phẩm của sự phóng xạ \(^{238}{\rm{Pu}}\) là hạt nhân có số nucleon bằng 236.
Đúng
Sai

b) Độ phóng xạ ban đầu của khối chất \(^{238}{\rm{Pu}}\)\({7.10^{15}}\;{\rm{Bq}}\).

 

Đúng
Sai
c) Mỗi phản ứng phóng xạ của \(^{238}{\rm{Pu}}\) tỏa năng lượng là \(5,6{\rm{MeV}}\) (làm tròn đến chữ số phần mười).
Đúng
Sai
d) Công suất điện phát ra ban đầu là \(4,99\;{\rm{kW}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

\(^{238}{\rm{Pu}} \to _2^4\alpha { + ^{234}}{\rm{X}} \Rightarrow {\rm{X}}\) có 234 nucleon \( \Rightarrow \) a) Sai

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{{{11.10}^3}}}{{238}} = \frac{{5500}}{{119}}\;{\rm{mol}}\)

\({N_0} = n{N_A} = \frac{{5500}}{{119}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 2,7824 \cdot {10^{25}}\)

\(\left. {{H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot {N_0} = \frac{{\ln 2}}{{87,7.365 \cdot 24.60.60}} \cdot 2,7824 \cdot {{10}^{25}} \approx 6,{{97.10}^{15}}\;{\rm{Bq}} \Rightarrow {\bf{b}}} \right)\) b) Đúng

Bảo toàn động lượng \(p_\alpha ^2 = p_X^2 \Rightarrow 2{m_\alpha }{K_\alpha } = 2{m_X}{K_X} \Rightarrow {K_X} = \frac{{{m_\alpha }{K_\alpha }}}{{{m_X}}} = \frac{{4.5,49}}{{234}} = \frac{{61}}{{650}}{\rm{MeV}}\)

\(\Delta E = {K_\alpha } + {K_X} = 5,49 + \frac{{61}}{{650}} \approx 5,6{\rm{MeV}} \Rightarrow \) c) Đúng

\({P_0} = {H_0}{K_\alpha } = 6,97 \cdot {10^{15}} \cdot 5,59 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 6,2 \cdot {10^3}W = 6,2\;{\rm{kW}} \Rightarrow \) d) Sai

Câu 2

A. \({{\rm{V}}_{\rm{a}}} < {{\rm{V}}_{\rm{b}}},{{\rm{V}}_{\rm{c}}} < {{\rm{V}}_{\rm{d}}}\).   
B. \({V_a} > {V_b},{V_c} > {V_d}\).
C. \({V_a} > {V_b},{V_c} < {V_d}\).
D. \({V_a} < {V_b},{V_c} > {V_d}\).

Lời giải

Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N ) thì đường sức từ đi qua ống dây từ trên xuống

Nam châm lại gần \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \uparrow \downarrow \vec B \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) trong ống dây hướng lên

Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow \) dòng điện đi từ a qua cuộn sơ cấp đến \({\rm{b}} \Rightarrow {V_a} > {V_b}\)

Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow \) đường sức từ trong lòng cuộn sơ cấp hướng lên \( \Rightarrow \) đường sức từ trong lòng cuộn thứ cấp hướng xuống \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) trong lòng cuộn thứ cấp hướng lên \( \Rightarrow {V_d} > {V_c}\).

Chọn C

Câu 3

a) Ở áp suất tiêu chuẩn, nưởc đá tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ \({100^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Khi nóng chảy hoàn toàn, thể tích nước tạo thành lớn hơn tổng thể tích nước đá ban đầu.
Đúng
Sai
c) Nhiệt lượng nước đá nhận được từ dây điện trở trong thời gian đun là 4320 J .
Đúng
Sai
d) Nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của nước đá đo được là \(3,{3.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Công suất tỏa nhiệt của các cuộn dây của động cơ bằng 6 W .
Đúng
Sai

b) Công suất của nguồn điện bằng 46 W .

Đúng
Sai
c) Hiệu suất của động cơ (tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ) khoảng \(87\% \).
Đúng
Sai
d) Nếu động cơ bị kẹt (không quay) thì cường độ dòng điện qua động cơ bằng 10 A
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({10^6}\;{\rm{Pa}}\).  
B. \(1,25 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).       
C. \({2.10^4}\;{\rm{Pa}}\).               
D. \({5.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP