Chất phóng xạ chứa đồng vị \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm \(5,00{\rm{ml}}\) dược chất chứa \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) với nồng độ \(1,002 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}/{\rm{l}}\). Cho số Avogadro là \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,{02.10^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\). Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là
Quảng cáo
Trả lời:
\(n = CV = 1,002 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 5 \cdot {10^{ - 3}} = 5,01 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{mol}}\)
\(N = n{N_A} = 5,01 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,01602 \cdot {10^{18}}\)
\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot N = \frac{{\ln 2}}{{15 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot 3,01602 \cdot {10^{18}} \approx 3,87 \cdot {10^{13}}\;{\rm{Bq}}.{\rm{ }}\)Chọn B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Câu 2
Lời giải
a) Sai. Ở áp suất tiêu chuẩn, nước đá tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ \({0^\circ }{\rm{C}}\).
b) Sai. Thể tích nước nhỏ hơn thể tích nước đá
c) Đúng. \(Q = Pt = 24.180 = 4320\;{\rm{J}}\)
d) Sai. \(\lambda = \frac{Q}{m} = \frac{{4320}}{{0,015}} = 2,88 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
b) Độ phóng xạ ban đầu của khối chất \(^{238}{\rm{Pu}}\) là \({7.10^{15}}\;{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

