Câu hỏi:

30/03/2026 29 Lưu

Chất phóng xạ chứa đồng vị \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm \(5,00{\rm{ml}}\) dược chất chứa \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) với nồng độ \(1,002 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}/{\rm{l}}\). Cho số Avogadro là \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,{02.10^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\). Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là

A. \(1,61 \cdot {10^{19}}\;{\rm{Bq}}\).                
B. \(3,{87.10^{13}}\;{\rm{Bq}}\).     
C. \(3,{87.10^{19}}\;{\rm{Bq}}\).    
D. \(1,{61.10^{12}}\;{\rm{Bq}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(n = CV = 1,002 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 5 \cdot {10^{ - 3}} = 5,01 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 5,01 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,01602 \cdot {10^{18}}\)

\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot N = \frac{{\ln 2}}{{15 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot 3,01602 \cdot {10^{18}} \approx 3,87 \cdot {10^{13}}\;{\rm{Bq}}.{\rm{ }}\)Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \({10^6}\;{\rm{Pa}}\).  
B. \(1,25 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).       
C. \({2.10^4}\;{\rm{Pa}}\).               
D. \({5.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Lời giải

Đẳng nhiệt \( \Rightarrow pV = {p^\prime }{V^\prime } \Rightarrow {10^5} = {p^\prime }.0,2 \Rightarrow {p^\prime } = {5.10^5}\;{\rm{Pa}}\). Chọn D

Câu 2

a) Ở áp suất tiêu chuẩn, nưởc đá tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ \({100^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Khi nóng chảy hoàn toàn, thể tích nước tạo thành lớn hơn tổng thể tích nước đá ban đầu.
Đúng
Sai
c) Nhiệt lượng nước đá nhận được từ dây điện trở trong thời gian đun là 4320 J .
Đúng
Sai
d) Nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của nước đá đo được là \(3,{3.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Ở áp suất tiêu chuẩn, nước đá tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ \({0^\circ }{\rm{C}}\).

b) Sai. Thể tích nước nhỏ hơn thể tích nước đá

c) Đúng. \(Q = Pt = 24.180 = 4320\;{\rm{J}}\)

d) Sai. \(\lambda = \frac{Q}{m} = \frac{{4320}}{{0,015}} = 2,88 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({{\rm{V}}_{\rm{a}}} < {{\rm{V}}_{\rm{b}}},{{\rm{V}}_{\rm{c}}} < {{\rm{V}}_{\rm{d}}}\).   
B. \({V_a} > {V_b},{V_c} > {V_d}\).
C. \({V_a} > {V_b},{V_c} < {V_d}\).
D. \({V_a} < {V_b},{V_c} > {V_d}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Sản phẩm của sự phóng xạ \(^{238}{\rm{Pu}}\) là hạt nhân có số nucleon bằng 236.
Đúng
Sai

b) Độ phóng xạ ban đầu của khối chất \(^{238}{\rm{Pu}}\)\({7.10^{15}}\;{\rm{Bq}}\).

 

Đúng
Sai
c) Mỗi phản ứng phóng xạ của \(^{238}{\rm{Pu}}\) tỏa năng lượng là \(5,6{\rm{MeV}}\) (làm tròn đến chữ số phần mười).
Đúng
Sai
d) Công suất điện phát ra ban đầu là \(4,99\;{\rm{kW}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP