Cho phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + m} \right) = 0\).
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) S, b) S, c) Đ, d) S
a) Với \(m = 0\) thì phương trình có dạng \({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x} \right) = 0\).
Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\{x^2} - 5x > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\\left[ \begin{array}{l}x < 0\\x > 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 5\).
b) \({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x - 1} \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 5x} \right)\)\( \Leftrightarrow x - 1 = {x^2} - 5x\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 3 + 2\sqrt 2 \) hoặc \(x = 3 - 2\sqrt 2 \).
Kết hợp với điều kiện ở câu a, ta có nghiệm của phương trình là \(x = 3 + 2\sqrt 2 \).
c) Với \(m = 7\) thì phương trình có dạng \({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + 7} \right) = 0\).
Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\{x^2} - 5x + 7 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x > 1\).
\({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + 7} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x - 1} \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + 7} \right)\)\( \Leftrightarrow x - 1 = {x^2} - 5x + 7\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 8 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x = 4\).
Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {2;4} \right\}\).
Do đó tổng các nghiệm của phương trình là \(2 + 4 = 6\).
d) \({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + m} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\{\log _2}\left( {x - 1} \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + m} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x - 1 = {x^2} - 5x + m\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\m = - {x^2} + 6x - 1\end{array} \right.\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = - {x^2} + 6x - 1\) với \(x > 1\).
Ta có \(f'\left( x \right) = - 2x + 6;f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 3\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(4 < m < 8\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) Dựa vào đồ thị hàm số ta có đồ thị các hàm số trên đều đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).
b) Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số \(y = {\log _c}x\) nghịch biến trên khoảng .\(\left( {0; + \infty } \right)\)..
c) Vì hàm số \(y = {\log _c}x\)nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên \(0 < c < 1\).
Hàm số \(y = {\log _a}x;{\log _b}x\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên \(a > 1;b > 1\).
Với \(x > 1\) thì \({\log _b}x < {\log _a}x\)\( \Leftrightarrow {\log _a}x > \frac{1}{{{{\log }_x}b}}\)\( \Leftrightarrow {\log _a}x.{\log _x}b > 1\)\( \Leftrightarrow {\log _a}b > 1\)\( \Leftrightarrow b > a\).
Do đó \(0 < c < 1 < a < b\).
d) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{\log _a}{x_1} = 3\\{\log _b}{x_2} = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = {a^3}\\{x_2} = {b^3}\end{array} \right.\).
Mà \({x_2} = 2{x_1}\) nên \({b^3} = 2{a^3}\)\( \Leftrightarrow \frac{{{a^3}}}{{{b^3}}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{a}{b} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
Trả lời: 3
\(P = {\log _a}\left( {{a^2}\sqrt[5]{b}} \right) = {\log _a}{a^2} + {\log _a}\sqrt[5]{b}\)\( = 2 + \frac{1}{5}{\log _a}b\)\( = 2 + \frac{1}{5}.5 = 3\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

