khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/03/2026 390 Lưu

Hiện tượng lưu ảnh của mắt là hiện tượng mà cảm giác về ánh sáng của mắt vẫn được não ghi nhận dù ánh sáng không còn truyền vào mắt nữa. Thời gian lưu ảnh trung bình của mắt người vào khoảng \(0,10\;{\rm{s}}\). Thông số này rất quan trọng để các kĩ sư thiết kế tần số của mạng điện xoay chiều dùng trong thắp sáng. Một đèn cần điện áp có độ lớn tối thiểu là 156 V để phát sáng. Đèn được mắc vào điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 311 V , tần số của điện áp thay đổi được.

Điện áp hiệu dụng của mạng điện xoay chiều đó là bao nhiêu \(V\) (làm tròn kết quả đến chũ số hàng đon vi)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

220

\(U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{311}}{{\sqrt 2 }} \approx 219,9\;{\rm{V}}\)

Trả lời ngắn: 220

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tần số tối thiểu của điện áp xoay chiều để mắt người không cảm thấy đèn chớp nháy liên tục là bao nhiêu Hz (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,7

Đèn tắt trong khoảng từ \( - 156\;{\rm{V}} < {\rm{u}} < 156\;{\rm{V}}\)

\(\omega = \frac{{2{{\sin }^{ - 1}}\left| {\frac{u}{{{U_0}}}} \right|}}{{\Delta t}} = \frac{{2{{\sin }^{ - 1}}\frac{{156}}{{311}}}}{{0,1}} \approx 10,51{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{10,51}}{{2\pi }} \approx 1,7\;{\rm{Hz}}\)

Trả lời ngắn: 1,7

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Có thể áp dụng định luật Charles với khí helium trong ống hình trụ trong quá trình piston di chuyển từ vị trí ban đầu cho đến trước khi piston chạm mấu.
Đúng
Sai
b) Áp suất của khí helium trong ống luôn bằng áp suất khí quyển trong suốt quá trình tăng nhiệt độ.
Đúng
Sai
c) Kể từ khi piston dừng lại ở mấu, tiếp tục tăng nhiệt độ cho đến lúc khí helium đạt nhiệt độ \(4\;{{\rm{T}}_0}\) thì quá trình biến đổi trạng thái của khí helium khi đó là quá trình đẳng tích.
Đúng
Sai
d) Trong quá trình đun nóng từ từ khí helium từ nhiệt độ \({{\rm{T}}_0}\) đến nhiệt độ \(4\;{{\rm{T}}_0}\), khí helium đã nhận nhiệt lượng là \(\frac{{11}}{4}{p_0}V\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Đun nóng từ từ nên quá trình này áp suất luôn bằng áp suất khí quyển

b) Sai. Khi piston bắt đầu chạm mấu thì \(\frac{{{p_0} \cdot \frac{V}{2}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_0}V}}{T} \Rightarrow T = 2{T_0} < 4{T_0}\)

Sau đó thì \(pS = {p_0}S + N\) (với N là áp lực của mấu tác dụng vào piston) nên \(p\) thay đổi

c) Đúng. Sau khi piston chạm mấu thì thể tích không đổi

d) Đúng. Công khí thực hiện là \({A^\prime } = {p_0}\left( {V - \frac{V}{2}} \right) = \frac{1}{2}{p_0}V\)

\(\Delta U = \frac{3}{2}nR\left( {4{T_0} - {T_0}} \right) = \frac{9}{2} \cdot nR{T_0} = \frac{9}{2} \cdot {p_0} \cdot \frac{V}{2} = \frac{9}{4}{p_0}V\)

\(Q = \Delta U + {A^\prime } = \frac{9}{4}{p_0}V + \frac{1}{2}{p_0}V = \frac{{11}}{4}{p_0}V\)

Lời giải

Đáp án:

-2

Vì khi có cân bằng nhiệt thì mực nước trong bình giảm đi \(\Delta {\rm{h}} = 0,6\;{\rm{cm}}\), chứng tỏ nước đá đã nóng chảy

Gọi \(x\) là chiều cao của của cột nước đá đã nóng chảy, thì sau khi nóng chảy nó tạo thành cột nước tương ứng có chiều cao là \(x - \Delta h\)

Vì khối lượng nước đá tan chảy và khối lượng nước tạo thành tương ứng không đổi nên:

\({m_{d\tan }} = DSx = {D_0}S(x - \Delta h) \Rightarrow 0,9 \cdot x = 1 \cdot (x - 0,6) \Rightarrow x = 6\;{\rm{cm}}\)

\(x = 6\;{\rm{cm}} < 10\;{\rm{cm}} = {\rm{h}}\) chứng tỏ nước đá chỉ nóng chảy một phần, do đó nhiệt độ cân bằng của hệ khi có cân bằng nhiệt là \({0^\circ }{\rm{C}}\)

Nhiệt lượng tỏa ra của nước \({Q_A} = {m_A}{c_2}\Delta {t_A} = {D_0}Sh{c_2}{t_A}\)

Nhiệt lượng thu vào của nước đá để tăng nhiệt độ là \({Q_B} = {m_B}{c_1}\Delta {t_B} = - DSh{c_1}{t_B}\)

Nhiệt nóng chảy \({Q_{nc}} = \lambda {m_{d{\rm{ tan }}}} = \lambda DSx\)

Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_A} = {Q_B} + {Q_{nc}} \Rightarrow {D_0}Sh{c_2}{t_A} = - DSh{c_1}{t_B} + \lambda DSx\)

\( \Rightarrow 1000 \cdot 10 \cdot 4200 \cdot 44 = - 900 \cdot 10 \cdot 2100 \cdot {t_B} + 3,35 \cdot {10^5} \cdot 900 \cdot 6 \Rightarrow {t_B} \approx - {2^o}C\)

Trả lời ngắn: -2

Chú ý: Bình B chứa nước đá tạo thành do làm lạnh nước đã đổ vào bình từ trước nên xem như khi đổ nước từ bình A vào thì nước không thể tràn xuống dưới để đẩy nước đá lên trên được

Câu 3

a) Lực tổng hợp tác dụng lên cân có độ lớn là \(0,77\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai
b) Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong nam châm và lực từ tác dụng lên nam châm là hai lực có cùng độ lớn, ngược chiều nhau nên chúng là hai lực cân bằng.
Đúng
Sai
c) Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.
Đúng
Sai
d) Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi \(0,46\;{\rm{g}}\). Học sinh tính được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là \(0,4\;{\rm{T}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Phần lớn hạt \(\alpha \) xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.
B. Một số ít các hạt \(\alpha \) bị lệch khỏi phương ban đầu với những góc khác nhau.
C. Một tỉ lệ rất nhỏ (khoảng \(0,01\% \) ) các hạt \(\alpha \) bị lệch khỏi phương ban đầu với góc lệch lớn hơn \({90^\circ }\).
D. Hầu hết hạt \(\alpha \) bị lệch khỏi phương ban đầu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Từ thời điểm \(\tau = 0\) đến thời điểm \({\tau _1}\) nước đá nhận nhiệt lượng để tăng nhiệt độ.
Đúng
Sai
b) Từ thời điểm \({\tau _1}\) đến thời điểm \({\tau _2}\), hỗn hợp nước đá và nước có nhiệt độ là \({0^\circ }{\rm{C}}\), nội năng không đổi.
Đúng
Sai
c) Từ kết quả của thí nghiệm, nhiệt dung riêng của nước đá là \(2,1\;{\rm{kJ}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Đúng
Sai
d) Kết quả thu được từ thí nghiệm phù hợp với dự đoán của học sinh.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP