Hiện tượng lưu ảnh của mắt là hiện tượng mà cảm giác về ánh sáng của mắt vẫn được não ghi nhận dù ánh sáng không còn truyền vào mắt nữa. Thời gian lưu ảnh trung bình của mắt người vào khoảng \(0,10\;{\rm{s}}\). Thông số này rất quan trọng để các kĩ sư thiết kế tần số của mạng điện xoay chiều dùng trong thắp sáng. Một đèn cần điện áp có độ lớn tối thiểu là 156 V để phát sáng. Đèn được mắc vào điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 311 V , tần số của điện áp thay đổi được.
Hiện tượng lưu ảnh của mắt là hiện tượng mà cảm giác về ánh sáng của mắt vẫn được não ghi nhận dù ánh sáng không còn truyền vào mắt nữa. Thời gian lưu ảnh trung bình của mắt người vào khoảng \(0,10\;{\rm{s}}\). Thông số này rất quan trọng để các kĩ sư thiết kế tần số của mạng điện xoay chiều dùng trong thắp sáng. Một đèn cần điện áp có độ lớn tối thiểu là 156 V để phát sáng. Đèn được mắc vào điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 311 V , tần số của điện áp thay đổi được.
Điện áp hiệu dụng của mạng điện xoay chiều đó là bao nhiêu \(V\) (làm tròn kết quả đến chũ số hàng đon vi)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{311}}{{\sqrt 2 }} \approx 219,9\;{\rm{V}}\)
Trả lời ngắn: 220
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tần số tối thiểu của điện áp xoay chiều để mắt người không cảm thấy đèn chớp nháy liên tục là bao nhiêu Hz (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án:
Đèn tắt trong khoảng từ \( - 156\;{\rm{V}} < {\rm{u}} < 156\;{\rm{V}}\)
\(\omega = \frac{{2{{\sin }^{ - 1}}\left| {\frac{u}{{{U_0}}}} \right|}}{{\Delta t}} = \frac{{2{{\sin }^{ - 1}}\frac{{156}}{{311}}}}{{0,1}} \approx 10,51{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{10,51}}{{2\pi }} \approx 1,7\;{\rm{Hz}}\)
Trả lời ngắn: 1,7
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng. Đun nóng từ từ nên quá trình này áp suất luôn bằng áp suất khí quyển
b) Sai. Khi piston bắt đầu chạm mấu thì \(\frac{{{p_0} \cdot \frac{V}{2}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_0}V}}{T} \Rightarrow T = 2{T_0} < 4{T_0}\)
Sau đó thì \(pS = {p_0}S + N\) (với N là áp lực của mấu tác dụng vào piston) nên \(p\) thay đổi
c) Đúng. Sau khi piston chạm mấu thì thể tích không đổi
d) Đúng. Công khí thực hiện là \({A^\prime } = {p_0}\left( {V - \frac{V}{2}} \right) = \frac{1}{2}{p_0}V\)
\(\Delta U = \frac{3}{2}nR\left( {4{T_0} - {T_0}} \right) = \frac{9}{2} \cdot nR{T_0} = \frac{9}{2} \cdot {p_0} \cdot \frac{V}{2} = \frac{9}{4}{p_0}V\)
\(Q = \Delta U + {A^\prime } = \frac{9}{4}{p_0}V + \frac{1}{2}{p_0}V = \frac{{11}}{4}{p_0}V\)
Câu 2
Lời giải
a) Sai. Cân đứng yên nên lực tổng hợp tác dụng lên cân bằng 0 (câu này hỏi không hay, thường người ta chỉ hỏi áp lực mà nam châm tác dụng lên mặt cân chứ không lừa như thế này)
b) Sai. Hai lực này không cùng điểm đặt nên không phải là hai lực cân bằng
c) Đúng. Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Cảm ứng từ B có hướng ra Bắc vào Nam (ra N vào S ). Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ tác dụng vào dây hướng xuống \( \Rightarrow \) lực từ tác dụng vào nam châm hướng lên
d) Sai. \(I = \frac{E}{R} = \frac{{1,5}}{2} = 0,75A\)
Đảo cực thì lực từ đổi chiều nên chênh lệch 2 F
\( \Rightarrow 2IlB = \Delta mg \Rightarrow B = \frac{{\Delta mg}}{{2Il}} = \frac{{0,46 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 9,8}}{{2 \cdot 0,75 \cdot 1,5 \cdot {{10}^{ - 2}}}} \approx 0,2T\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
C. 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

