Câu hỏi:

31/03/2026 20 Lưu

(2,0 điểm):

a) Hình 16.1Hình 16.2 thể hiện cơ chế hoạt động của operon Lac ở hai chủng E.coli bình thường và đột biến.

 a) Hình 16.1 và Hình 16.2 thể hiện cơ chế hoạt động của operon Lac ở hai chủng E.coli bình thường và đột biến. (ảnh 1)

   Hình 16.1. Dạng bình thường                                                 Hình 16.2. Dạng đột biến

- Hãy chỉ ra điểm khác nhau trong hai hình trên.

- Đột biến xảy ra ở vùng P và O có thể gây hậu quả khác biệt như thế nào so với đột biến trong nhóm gene cấu trúc Z, Y, A?

b) Vì sao enzyme DNA polymerase hoạt động cần có các đoạn RNA mồi? Tính số đoạn RNA mồi được tổng hợp cho quá trình nhân đôi của 1 phân tử DNA trong tế bào nhân thực. Biết rằng quá trình nhân đôi diễn ra với 6 đơn vị tái bản và có tổng số 86 đoạn Okazaki được hình thành.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Hướng dẫn chấm

Điểm

a)

- Hình 14.1: operon Lac hoạt động là do có lactose đóng vai trò là chất cảm ứng đã bất hoạt protein ức chế => Vùng O được giải phóng, operon Lac hoạt động

- Hình 14.2: do đột biến làm cho protein ức chế bị thay đổi cấu hình không còn khả năng bám vào vùng O => Operon Lac hoạt động ngay cả khi môi trường không có đường lactose

 

0,25đ

 

 

0,25đ

- Vùng P và O là các trình tự điều hòa nên khi đột biến các vùng này làm thay đổi khả năng phiên mã của các gene cấu trúc mà không làm ảnh hưởng đến sản phẩm do các gene này quy định.

- Đột biến ở các gene Z, Y, A chỉ làm ảnh hưởng đến khả năng dịch mã của các gene dó và cấu trúc của sản phẩm do chính gene bị đột biến quy định mà không ảnh hưởng đến các gene không đột biến. Quá trình phiên mã không bị ảnh hưởng.

 

 

0,25đ

 

 

0,25đ

b)

- Enzyme DNA polymerase không có khả năng tự khởi đầu tổng hợp mạch DNA mới mà chỉ có khả năng kéo dài chuỗi polynucleotide, việc kéo dài chuỗi polinuclêôtit được bắt đầu bằng việc gắn 1 nucleotide vào vị trí 3’OH tự do của một nucleotide cuối cùng trong chuỗi polynucleotide có trước đó sau đó kéo dài mạch mới

 - Enzyme RNA polymerase có khả năng tổng hợp chuỗi polynucleotide mà không cần đến đoạn mồi, do vậy có nhiệm vụ tổng hợp ra một đoạn mồi ngắn tại vị bắt đầu kéo dài chuỗi polynucleotide tạo ra nhóm 3’OH tự do để DNA

 

 

 

0,25đ

 

 

0,25đ

- Số đoạn mồi cần dùng: 6 × 2 + 86 = 98 đoạn mồi

0,50đ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

Những năm đầu của thế kỷ XX con người chưa biết trong sinh vật sống, chất nào là vật chất di truyền. Đã có nhiều nhà khoa học tham gia khám phá bí mật này. Năm 1928, Griffith sử dụng 2 dòng vi khuẩn để thăm dò về vật chất di truyền (dòng S và dòng R, đặc tính gây bệnh của 2 dòng do vật chất di truyền chi phối). Ông tiến hành thí nghiệm được mô tả ở Hình 6.

                                                                                                           Những năm đầu của thế kỷ XX con người chưa biết trong sinh vật sống, chất nào là vật chất di truyền. Đã có nhiều nhà khoa học tham gia khám phá bí mật này. Năm 1928,  (ảnh 1)

Hình 6

    Đến năm 1940, người ta nghi ngờ vật chất di truyền là 1 trong 3 chất: protein, DNA, RNA. Ba nhà khoa học Avery, MacLeod và McCarthy tiến hành thực nghiệm tiếp nối của thực nghiệm trên, kết quả thể hiện trong bảng sau:

 

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

Thành phần 1

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Thành phần 2

Chủng R sống

Chủng R sống

Chủng R sống

Chủng R sống

Thành phần 3

Nước cất

Enzyme phân giải protein

Enzyme phân giải RNA

Enzyme phân giải DNA

Kết quả

Cấy vào chuột,

chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột,

chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột,

chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột, chuột sống

    Căn cứ trên các kết quả thực nghiệm của Griffith, Avery và các cộng sự có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

    I. Chủng vi khuẩn R gây bệnh và làm chuột chết trong khi chủng S không làm chuột chết.

    II. Kết quả thực nghiệm của Griffith cho thấy một dạng vật chất di truyền nào đó có nguồn gốc từ vi khuẩn S bị chết và xâm nhập vào vi khuẩn R sống khiến chúng R có đặc tính của chủng S.

    III. Thực nghiệm của Avery chỉ ra rằng vật chất di truyền là DNA, phân tử này bị phân giải bởi enzyme phân giải DNA.

    IV. Enzyme phân giải RNA sử dụng trong thực nghiệm của Avery có bản chất là protein và có độc tính đối với sự sống của chuột.

A. 4.                                

B. 3.                           
C. 1. 
D. 2.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Câu 3

A. Plasmid là một trúc DNA hai mạch dạng vòng có khả năng mang gene, xâm nhập vào tế bào nhận và nhập vào hệ gene của trong tế bào nhận.      
B. Khi cắt thì vị trí cắt của (2) và plasmid phải khớp nhau giữa hai mạch đơn về liên kết phosphodiester.      
C. DNA tái tổ hợp (4) khi chuyển vào tế bào nhận tiến hành phiên mã, dịch mã tạo ra sản phẩm gene mong muốn.      
D. Người ra thường dùng enzyme ligase để thực hiện bước 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp.
Đúng
Sai
b) Vùng mã hóa trên mạch khuôn của gene trên có 80 triplet.
Đúng
Sai
c) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành A - T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polypeptide bình thường.
Đúng
Sai
d) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP