khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/04/2026 3,306 Lưu

Người ta đổ một lượng chất lỏng có khối lượng \({\rm{m}} = 50\;{\rm{g}}\) vào một cốc kim loại không có nắp và bắt đầu đun nóng bằng đèn cồn, liên tục đo nhiệt độ cốc kim loại và thu được đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ cốc \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) vào thời gian \(\tau ({\rm{s}})\) như hình bên. Biết mỗi giây đèn đốt hết 12 mg cồn và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 g cồn là 30 kJ. Bỏ qua nhiệt lượng hao phí ra môi trường.

Người ta đổ một lượng chất lỏng có khối lượng m = 50g (ảnh 1)

a) Nhiệt độ nóng chảy của chất lỏng là \({80^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong giai đoạn CD bằng \(14,4\;{\rm{kJ}}\).
Đúng
Sai
c) Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là \(864\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của chất lỏng là \(7200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nhiệt độ sôi của chất lỏng là \({80^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) a) Sai

Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong mỗi giây là \(12 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 30000 = 360\;{\rm{J}}\)

Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong giai đoạn CD là

\({Q_{CD}} = 360.(220 - 180) = 14400\;{\rm{J}} = 14,4kJ \Rightarrow \) b) Đúng

\(\left. {L = \frac{{{Q_{BC}}}}{m} = \frac{{360 \cdot (180 - 60)}}{{0,05}} = 864000\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} = 864\;{\rm{J}}/{\rm{g}} \Rightarrow {\rm{c}}} \right)\) Đúng

Khi chất lỏng đã bay hơi hết (đoạn CD trên đồ thị), nhiệt lượng do đèn cồn cung cấp chỉ dùng để làm nóng cốc

Nhiệt dung của cốc là \({C_C} = \frac{{{Q_{CD}}}}{{\Delta {t_{CD}}}} = \frac{{14400}}{{140 - 80}} = 240\;{\rm{J}}/{\rm{K}}\)

Giai đoạn AB có \({Q_{AB}} = \left( {{C_C} + mc} \right)\Delta {t_{AB}} \Rightarrow 360.60 = (240 + 0,05.c).(80 - 20)\) \( \Rightarrow c = 2400\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}} \Rightarrow {\bf{d}})\) Sai

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tia \({\beta ^ + }\)là dòng các hạt proton.
Đúng
Sai
b) Hạt nhân con tạo thành sau khi \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) phóng xạ \({\beta ^ + }\)có 10 neutron.
Đúng
Sai
c) Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) là \(1,05 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
d) Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng FDG thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Giả sử có hai bệnh nhân cùng được tiêm một liều lượng FDG giống nhau và tại thời điểm chẩn đoán, một bệnh nhân có liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn \(42\% \), còn bệnh nhân kia có liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn \(18\% \). Như vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau 143,5 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Tia \({\beta ^ + }\)là dòng các hạt positron

b) Đúng. \(_9^{18}F \to _{ + 1}^0e + _8^{18}X \Rightarrow X\) có \(18 - 8 = 10\) neutron

c) Đúng. \(\frac{{{H_0}}}{{{N_0}}} = \lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{110.60}} \approx 1,{05.10^{ - 4}}{s^{ - 1}}\)

d) Sai. \(N = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,42 = {2^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}}}\\{0,18 = {2^{\frac{{ - {t_2}}}{T}}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{0,42}}{{0,18}} = {2^{\frac{{{t_2} - {t_1}}}{{110}}}} \Rightarrow {t_2} - {t_1} \approx 134,5ph} \right.\)

Lời giải

\(t\left( {^o\;{\rm{F}}} \right) = 32 + 1,8t\left( {^o{\rm{C}}} \right) \Leftrightarrow \Delta t\left( {^o\;{\rm{F}}} \right) = 1,8\Delta t\left( {^o{\rm{C}}} \right)\)

\( \Rightarrow \) biến thiên \({1^\circ }{\rm{C}}\) tương đương biến thiên \(1,{8^\circ }{\rm{F}}\)

\(c = 4200\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{k}}{{\rm{g}}^\circ }{\rm{C}}}} = 4200\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot 1,{8^\circ }{\rm{F}}}} \approx 2333,3 \cdot \frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}}{ \cdot ^\circ }{\rm{F}}}}\). Chọn D

Câu 4

a) Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Phần cảm là nam châm tạo ra từ trường.
Đúng
Sai
c) Tần số dòng điện xoay chiều do máy phát ra là \(100\pi \;{\rm{Hz}}\).
Đúng
Sai
d) Từ thông cực đại gửi qua khung dây là \(0,64\;{\rm{Wb}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) AB là quá trình đẳng tích.
Đúng
Sai
b) Nhiệt độ của khí ở trạng thái B là \({9^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Nhiệt độ cực đại mà khí đạt được khi biến đổi theo chu trình trên là \({627^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
d) Công mà khí nhận được trong quá trình AB là 1662 J .
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. cơ năng thành điện năng và nhiệt năng
B. điện năng thành nhiệt năng và cơ năng.
C. điện năng thành quang năng và nhiệt năng.
D. nhiệt năng thành cơ năng và điện năng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP