Câu hỏi:

10/04/2026 307 Lưu

Người ta đổ một lượng chất lỏng có khối lượng \({\rm{m}} = 50\;{\rm{g}}\) vào một cốc kim loại không có nắp và bắt đầu đun nóng bằng đèn cồn, liên tục đo nhiệt độ cốc kim loại và thu được đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ cốc \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) vào thời gian \(\tau ({\rm{s}})\) như hình bên. Biết mỗi giây đèn đốt hết 12 mg cồn và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 g cồn là 30 kJ. Bỏ qua nhiệt lượng hao phí ra môi trường.

Người ta đổ một lượng chất lỏng có khối lượng m = 50g (ảnh 1)

a) Nhiệt độ nóng chảy của chất lỏng là \({80^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong giai đoạn CD bằng \(14,4\;{\rm{kJ}}\).
Đúng
Sai
c) Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là \(864\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của chất lỏng là \(7200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nhiệt độ sôi của chất lỏng là \({80^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) a) Sai

Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong mỗi giây là \(12 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 30000 = 360\;{\rm{J}}\)

Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong giai đoạn CD là

\({Q_{CD}} = 360.(220 - 180) = 14400\;{\rm{J}} = 14,4kJ \Rightarrow \) b) Đúng

\(\left. {L = \frac{{{Q_{BC}}}}{m} = \frac{{360 \cdot (180 - 60)}}{{0,05}} = 864000\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} = 864\;{\rm{J}}/{\rm{g}} \Rightarrow {\rm{c}}} \right)\) Đúng

Khi chất lỏng đã bay hơi hết (đoạn CD trên đồ thị), nhiệt lượng do đèn cồn cung cấp chỉ dùng để làm nóng cốc

Nhiệt dung của cốc là \({C_C} = \frac{{{Q_{CD}}}}{{\Delta {t_{CD}}}} = \frac{{14400}}{{140 - 80}} = 240\;{\rm{J}}/{\rm{K}}\)

Giai đoạn AB có \({Q_{AB}} = \left( {{C_C} + mc} \right)\Delta {t_{AB}} \Rightarrow 360.60 = (240 + 0,05.c).(80 - 20)\) \( \Rightarrow c = 2400\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}} \Rightarrow {\bf{d}})\) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tia \({\beta ^ + }\)là dòng các hạt proton.
Đúng
Sai
b) Hạt nhân con tạo thành sau khi \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) phóng xạ \({\beta ^ + }\)có 10 neutron.
Đúng
Sai
c) Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của \(_9^{18}\;{\rm{F}}\)\(1,05 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
d) Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng FDG thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Giả sử có hai bệnh nhân cùng được tiêm một liều lượng FDG giống nhau và tại thời điểm chẩn đoán, một bệnh nhân có liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn \(42\% \), còn bệnh nhân kia có liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn \(18\% \). Như vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau 143,5 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Tia \({\beta ^ + }\)là dòng các hạt positron

b) Đúng. \(_9^{18}F \to _{ + 1}^0e + _8^{18}X \Rightarrow X\)\(18 - 8 = 10\) neutron

c) Đúng. \(\frac{{{H_0}}}{{{N_0}}} = \lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{110.60}} \approx 1,{05.10^{ - 4}}{s^{ - 1}}\)

d) Sai. \(N = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,42 = {2^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}}}\\{0,18 = {2^{\frac{{ - {t_2}}}{T}}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{0,42}}{{0,18}} = {2^{\frac{{{t_2} - {t_1}}}{{110}}}} \Rightarrow {t_2} - {t_1} \approx 134,5ph} \right.\)

Câu 2

a) Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Phần cảm là nam châm tạo ra từ trường.
Đúng
Sai
c) Tần số dòng điện xoay chiều do máy phát ra là \(100\pi \;{\rm{Hz}}\).
Đúng
Sai
d) Từ thông cực đại gửi qua khung dây là \(0,64\;{\rm{Wb}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. \(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50\;{\rm{Hz}}\)

d) Sai. \({\phi _0} = \frac{{{E_0}}}{\omega } = \frac{{220\sqrt 2 }}{{100\pi }} \approx 0,99\;{\rm{Wb}}\)

Câu 5

A. cơ năng thành điện năng và nhiệt năng
B. điện năng thành nhiệt năng và cơ năng.
C. điện năng thành quang năng và nhiệt năng.
D. nhiệt năng thành cơ năng và điện năng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP