Câu hỏi:

10/04/2026 185 Lưu

Chạy bộ vào mỗi buổi sáng là hoạt động luyện tập rất tốt cho sức khỏe. Trung bình mỗi người khi chạy bộ sẽ cần hít vào 1 g không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ \({25^\circ }{\rm{C}}\) ) trong mỗi nhịp thở. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là \(1,29\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau. Cho \(1{\rm{bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Thể tích không khí cần hít vào trong mỗi nhịp thở khi chạy bộ ở nơi có áp suất 50 kPa và nhiệt độ \({10^\circ }{\rm{C}}\) bằng bao nhiêu mililít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1472

\({V_1} = \frac{m}{{{D_1}}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{1,29}} = \frac{1}{{1290}}{m^3}\)

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{{{10}^5} \cdot \frac{1}{{1290}} \cdot {{10}^6}}}{{25 + 273}} = \frac{{50 \cdot {{10}^3} \cdot \;{\rm{V}}}}{{10 + 273}} \Rightarrow V \approx 1472{\rm{ml}}\)

Trả lời ngắn: 1472

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tia \({\beta ^ + }\)là dòng các hạt proton.
Đúng
Sai
b) Hạt nhân con tạo thành sau khi \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) phóng xạ \({\beta ^ + }\)có 10 neutron.
Đúng
Sai
c) Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của \(_9^{18}\;{\rm{F}}\)\(1,05 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
d) Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng FDG thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Giả sử có hai bệnh nhân cùng được tiêm một liều lượng FDG giống nhau và tại thời điểm chẩn đoán, một bệnh nhân có liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn \(42\% \), còn bệnh nhân kia có liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn \(18\% \). Như vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau 143,5 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Tia \({\beta ^ + }\)là dòng các hạt positron

b) Đúng. \(_9^{18}F \to _{ + 1}^0e + _8^{18}X \Rightarrow X\)\(18 - 8 = 10\) neutron

c) Đúng. \(\frac{{{H_0}}}{{{N_0}}} = \lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{110.60}} \approx 1,{05.10^{ - 4}}{s^{ - 1}}\)

d) Sai. \(N = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,42 = {2^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}}}\\{0,18 = {2^{\frac{{ - {t_2}}}{T}}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{0,42}}{{0,18}} = {2^{\frac{{{t_2} - {t_1}}}{{110}}}} \Rightarrow {t_2} - {t_1} \approx 134,5ph} \right.\)

Câu 2

a) Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Phần cảm là nam châm tạo ra từ trường.
Đúng
Sai
c) Tần số dòng điện xoay chiều do máy phát ra là \(100\pi \;{\rm{Hz}}\).
Đúng
Sai
d) Từ thông cực đại gửi qua khung dây là \(0,64\;{\rm{Wb}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. \(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50\;{\rm{Hz}}\)

d) Sai. \({\phi _0} = \frac{{{E_0}}}{\omega } = \frac{{220\sqrt 2 }}{{100\pi }} \approx 0,99\;{\rm{Wb}}\)

Câu 4

a) Nhiệt độ nóng chảy của chất lỏng là \({80^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong giai đoạn CD bằng \(14,4\;{\rm{kJ}}\).
Đúng
Sai
c) Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là \(864\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của chất lỏng là \(7200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. cơ năng thành điện năng và nhiệt năng
B. điện năng thành nhiệt năng và cơ năng.
C. điện năng thành quang năng và nhiệt năng.
D. nhiệt năng thành cơ năng và điện năng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP