Câu hỏi:

10/04/2026 446 Lưu

Trong công nghiệp, người ta dùng tia Laze để khoan một tấm thép. Trung bình mỗi giây chùm tia Laze truyền một năng lượng 20 J cho tấm thép. Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có bán kính r  = 0,6 mm. Thời gian khoan thủng tấm thép là 1,845 s. Biết tấm thép có nhiệt độ trước khi khoan là t1 = 350C, khối lượng riêng của tấm thép là ρ = 7800 kg/m3, nhiệt dung riêng của tấm thép là c = 440 J/kgK, nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là λ = 270 kJ/kg, nhiệt độ nóng chảy của thép là t = 15350C, lấy π = 3,14. Độ dày của tấm thép là bao nhiêu milimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?  

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4,5

Lời giải:

\(Q = Pt = 20.1,845 = 36,9J\)

\(Q = mc\Delta t + m\lambda \Rightarrow 36,9 = m.440.\left( {1535 - 35} \right) + m{.270.10^3} \Rightarrow m = 3,{97.10^{ - 5}}kg\)

\(V = \frac{m}{D} = \frac{{3,{{97.10}^{ - 5}}}}{{7800}} \approx 5,{09.10^{ - 9}}{m^3} = 5,09m{m^3}\)

\(S = \pi {r^2} = \pi .0,{6^2} = 0,36\pi \left( {m{m^2}} \right)\)

\(h = \frac{V}{S} = \frac{{5,09}}{{0,36\pi }} \approx 4,5\left( {mm} \right)\)

Đáp số: 4,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải:

\(\frac{{{N_{0Pb}} + {N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}} = \frac{{{N_{0Pb}} + {N_{0Po}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)}}{{{N_{0Po}}{{.2}^{ - \frac{t}{T}}}}} = \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}}{.2^{\frac{t}{T}}} + {2^{\frac{t}{T}}} - 1 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{t}{T}}} - 1\)

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} - 1\\7 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{{3,5{t_1}}}{T}}} - 1\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1 = \frac{2}{{{2^{\frac{{{t_1}}}{T}}}}} = \frac{8}{{{2^{\frac{{3,5{t_1}}}{T}}}}} \Rightarrow \frac{{{t_1}}}{T} = 0,8 \Rightarrow \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} \approx 0,15\]

Đáp số: 0,15         

Câu 2

a) Nhiệt độ nóng chảy của chì là 1310C 
Đúng
Sai
b) Nhiệt nóng chảy riêng của chì là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho một kilôgam chì nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Đúng
Sai
c) Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 25 kJ/kg.
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của chì là 127 J/kgK (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải:

a) sai

Nhiệt độ nóng chảy của chì là: \(\frac{{393}}{6}.5 = 327,{5^0}\)  

b) sai

Chì nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy

c) đúng

\(\lambda = \frac{{{Q_{nc}}}}{m} = \frac{{\left( {44 - 22} \right){{.10}^3}}}{{0,88}} = 25\left( {kJ/kg} \right)\)

d) đúng

\(Q = mc\Delta t \Rightarrow {22.10^3} = 0,88.c.\frac{{393.3}}{6} \Rightarrow c \approx 127\left( {J/kg.K} \right)\)

Câu 5

A. 7, 44.10−14 m.                
B. 3, 66.10−14 m.                     
C. 7,44. 10−15 m.                    
D. 3, 66.10−15 m.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Các phân tử khí trong ba bình luôn chuyển động không ngừng.
Đúng
Sai
b) Mật độ phân tử khí ở bình 3 nhỏ nhất. 
Đúng
Sai
c) Áp suất khí trong bình 2 là lớn nhất.
Đúng
Sai
d) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong ba bình là như nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP