Trong công nghiệp, người ta dùng tia Laze để khoan một tấm thép. Trung bình mỗi giây chùm tia Laze truyền một năng lượng 20 J cho tấm thép. Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có bán kính r = 0,6 mm. Thời gian khoan thủng tấm thép là 1,845 s. Biết tấm thép có nhiệt độ trước khi khoan là t1 = 350C, khối lượng riêng của tấm thép là ρ = 7800 kg/m3, nhiệt dung riêng của tấm thép là c = 440 J/kgK, nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là λ = 270 kJ/kg, nhiệt độ nóng chảy của thép là t = 15350C, lấy π = 3,14. Độ dày của tấm thép là bao nhiêu milimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lời giải:
\(Q = Pt = 20.1,845 = 36,9J\)
\(Q = mc\Delta t + m\lambda \Rightarrow 36,9 = m.440.\left( {1535 - 35} \right) + m{.270.10^3} \Rightarrow m = 3,{97.10^{ - 5}}kg\)
\(V = \frac{m}{D} = \frac{{3,{{97.10}^{ - 5}}}}{{7800}} \approx 5,{09.10^{ - 9}}{m^3} = 5,09m{m^3}\)
\(S = \pi {r^2} = \pi .0,{6^2} = 0,36\pi \left( {m{m^2}} \right)\)
\(h = \frac{V}{S} = \frac{{5,09}}{{0,36\pi }} \approx 4,5\left( {mm} \right)\)
Đáp số: 4,5
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Lời giải:
\({p_1} = {p_0} + \frac{{{m_{gh}}g}}{S} = {10^5} + \frac{{6.9,8}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = 119600Pa\)
\({p_2} = {p_0} + \frac{{\left( {{m_{gh}} + {m_{hs}}} \right)g}}{S} = {10^5} + \frac{{\left( {6 + 54} \right).9,8}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = 296000Pa\)
\(pV = const \Rightarrow {p_1}S{\ell _1} = {p_2}S{\ell _2} \Rightarrow 119600.{\ell _1} = 296000.\left( {{\ell _1} - 12} \right) \Rightarrow {\ell _1} \approx 20cm\)
Đáp số: 20
Lời giải
Đáp án:
Lời giải:
\(\frac{{{N_{0Pb}} + {N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}} = \frac{{{N_{0Pb}} + {N_{0Po}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)}}{{{N_{0Po}}{{.2}^{ - \frac{t}{T}}}}} = \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}}{.2^{\frac{t}{T}}} + {2^{\frac{t}{T}}} - 1 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{t}{T}}} - 1\)
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} - 1\\7 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{{3,5{t_1}}}{T}}} - 1\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1 = \frac{2}{{{2^{\frac{{{t_1}}}{T}}}}} = \frac{8}{{{2^{\frac{{3,5{t_1}}}{T}}}}} \Rightarrow \frac{{{t_1}}}{T} = 0,8 \Rightarrow \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} \approx 0,15\]
Đáp số: 0,15Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


