Hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)phóng xạ α tạo thành hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)bền. Ban đầu, có một mẫu chất trong đó chứa cả hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)và hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\). Biết hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu, còn hạt α thoát ra bên ngoài. Tại thời điểm t1 nào đó, tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm t2 = 3,5t1, tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)còn lại trong mẫu là 7. Hỏi tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)tại thời điểm ban đầu là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)phóng xạ α tạo thành hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)bền. Ban đầu, có một mẫu chất trong đó chứa cả hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)và hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\). Biết hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu, còn hạt α thoát ra bên ngoài. Tại thời điểm t1 nào đó, tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm t2 = 3,5t1, tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)còn lại trong mẫu là 7. Hỏi tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)tại thời điểm ban đầu là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lời giải:
\(\frac{{{N_{0Pb}} + {N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}} = \frac{{{N_{0Pb}} + {N_{0Po}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)}}{{{N_{0Po}}{{.2}^{ - \frac{t}{T}}}}} = \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}}{.2^{\frac{t}{T}}} + {2^{\frac{t}{T}}} - 1 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{t}{T}}} - 1\)
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} - 1\\7 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{{3,5{t_1}}}{T}}} - 1\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1 = \frac{2}{{{2^{\frac{{{t_1}}}{T}}}}} = \frac{8}{{{2^{\frac{{3,5{t_1}}}{T}}}}} \Rightarrow \frac{{{t_1}}}{T} = 0,8 \Rightarrow \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} \approx 0,15\]
Đáp số: 0,15Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải:
\(Q = Pt = 20.1,845 = 36,9J\)
\(Q = mc\Delta t + m\lambda \Rightarrow 36,9 = m.440.\left( {1535 - 35} \right) + m{.270.10^3} \Rightarrow m = 3,{97.10^{ - 5}}kg\)
\(V = \frac{m}{D} = \frac{{3,{{97.10}^{ - 5}}}}{{7800}} \approx 5,{09.10^{ - 9}}{m^3} = 5,09m{m^3}\)
\(S = \pi {r^2} = \pi .0,{6^2} = 0,36\pi \left( {m{m^2}} \right)\)
\(h = \frac{V}{S} = \frac{{5,09}}{{0,36\pi }} \approx 4,5\left( {mm} \right)\)
Đáp số: 4,5
Câu 2
Lời giải
Lời giải:
a) sai
Nhiệt độ nóng chảy của chì là: \(\frac{{393}}{6}.5 = 327,{5^0}\)
b) sai
Chì nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
c) đúng
\(\lambda = \frac{{{Q_{nc}}}}{m} = \frac{{\left( {44 - 22} \right){{.10}^3}}}{{0,88}} = 25\left( {kJ/kg} \right)\)
d) đúng
\(Q = mc\Delta t \Rightarrow {22.10^3} = 0,88.c.\frac{{393.3}}{6} \Rightarrow c \approx 127\left( {J/kg.K} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


