Exercise 5. Complete the sentences with the quantifiers below.
all – any – either – every – many – most – much – neither – none – some
‘Which do you like?’ ‘________. I think they’re both ugly.’
Exercise 5. Complete the sentences with the quantifiers below.
all – any – either – every – many – most – much – neither – none – some
‘Which do you like?’ ‘________. I think they’re both ugly.’
Quảng cáo
Trả lời:
“Which do you like?” “Neither. I think they’re both ugly.”
Dịch: "Bạn thích cái nào?" "Chẳng cái nào cả. Tôi thấy cả hai đều xấu."
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
________ teacher will tell you that students learn at different rates.
________ teacher will tell you that students learn at different rates.
Any teacher will tell you that students learn at different rates.
Dịch: Bất kỳ giáo viên nào cũng sẽ nói với bạn là học sinh có tốc độ khác nhau.
Câu 3:
New drivers have twice as ________ accidents as experienced drivers.
New drivers have twice as ________ accidents as experienced drivers.
New drivers have twice as many accidents as experienced drivers.
- Cấu trúc: as + many + N(s/es) + as / as + much + N(không đếm được) + as
Dịch: Người mới lái xe gây tai nạn nhiều gấp đôi so với người lái có kinh nghiệm.
Câu 4:
Please help me get this job – you know I would do as ________ for you.
Please help me get this job – you know I would do as ________ for you.
Please help me get this job – you know I would do as much for you.
- as much = the same: giống như vậy
Dịch: Làm ơn giúp mình có được công việc này – cậu biết là mình cũng sẽ làm y như vậy cho cậu mà.
Câu 5:
________ people never seem to put on weight while others are always on a diet.
________ people never seem to put on weight while others are always on a diet.
Some people never seem to put on weight while others are always on a diet.
Dịch: Một số người dường như chẳng bao giờ tăng cân, trong khi người khác thì luôn phải ăn kiêng.
Câu 6:
There are thousands of verbs in English and ________ of them are regular.
There are thousands of verbs in English and ________ of them are regular.
There are thousands of verbs in English and most of them are regular.
Dịch: Có hàng nghìn động từ trong tiếng Anh và phần lớn là các động từ có quy tắc.
Câu 7:
We could meet today or tomorrow – I don’t mind ________ way.
We could meet today or tomorrow – I don’t mind ________ way.
We could meet today or tomorrow – I don’t mind either way.
Dịch: Chúng ta có thể gặp hôm nay hoặc ngày mai – hôm nào cũng được.
Câu 8:
You’ve had ______ the fun and I’ve had ______ the hard work.
You’ve had ______ the fun and I’ve had ______ the hard work.
You’ve had all the fun and I’ve had all the hard work.
Dịch: Bạn thì được vui chơi hết, còn phần cực nhọc để tôi làm hết.
Câu 9:
Her first customer was ______ other than Mrs Obama – not a bad way to kick things off.
Her first customer was ______ other than Mrs Obama – not a bad way to kick things off.
Her first customer was none other than Mrs Obama – not a bad way to kick things off.
- none other than: không ai/cái gì khác ngoài – dùng để nhấn mạnh đối tượng được nhắc đến, thường thể hiện sự ngạc nhiên
Dịch: Khách hàng đầu tiên của cô ấy không ai khác chính là phu nhân Obama – một khởi đầu không tệ chút nào.
Câu 10:
I look forward to seeing each and ________ one of you as we celebrate our 50th year.
I look forward to seeing each and ________ one of you as we celebrate our 50th year.
I look forward to seeing each and every one of you as we celebrate our 50th year.
- each and every = every single one: nhấn mạnh tất cả mọi người
Dịch: Tôi rất mong được gặp từng người trong các bạn khi chúng ta kỷ niệm năm thứ 50.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
“I had to walk all the way here.”
“You must be exhausted. Put your feet up. I’ll make us a nice cup of tea.”
- must + V: đưa ra suy đoán chắc chắn về hiện tại. Việc đi bộ đã ở quá khứ còn người 2 đang nói về tình trạng ở hiện tại của người 1, từ đó có hành động (pha trà).
Dịch: “Mình đã phải đi bộ cả quãng đường dài tới đây.”
“Cậu chắc hẳn mệt lắm rồi. Ngồi nghỉ đi. Tớ pha trà cho.”Lời giải
It was a cork flying from the champagne bottle that shattered the chandelier.
Dịch: Chính một nút chai bay ra từ chai sâm panh đã làm vỡ cây đèn chùm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.