khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/04/2026 45 Lưu

Choose the best answer.

Linda is talking to Brown after knowing the results. Linda passed her test with flying colours.

- Brown: “Sincere congratulations on your hard-earned success.”

- Linda: “_______”

A.

Not at all.

B.

Thank you.

C.

Make yourself at home.

D.

There’s no doubt about it

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Linda đang nói chuyện với Brown sau khi biết kết quả. Linda đã vượt qua bài kiểm tra của mình với thành công rực rỡ.

- Brown: “Xin chân thành chúc mừng thành công mà bạn thật gian nan mới có được.”

- Linda: “_______”

A. Không có gì. → Dùng “not at all” khi đáp lại lời cảm ơn một cách lịch sự; hoặc để nhấn mạnh khi muốn nói “no/not”.

B. Cảm ơn bạn.

C. Hãy tự nhiên như ở nhà

D. Không còn nghi ngờ gì nữa

→ Chỉ đáp án B phù hợp nhất.

Note: with flying colours: với thành công rực rỡ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

will work

B.

will be working

C.

will have worked

D.

have work

Lời giải

Đáp án đúng: C

"By + mốc thời gian trong tương lai", là dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành.

Dấu hiệu trong câu: Cụm từ "By the end of this year" (Tính đến cuối năm nay), kết hợp với khoảng thời gian "for more than a decade" (hơn một thập kỷ) nhấn mạnh độ dài của quá trình tính đến thời điểm chốt ở tương lai.

Cấu trúc: S + will + have + V3/ed

A. will work → thì tương lai đơn

B. will be working → thì tương lai tiếp diễn

C. will have worked → thì tương lai hoàn thành

D. have work → sai cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành → have worked

Dịch nghĩa: Tính đến năm nay, họ đã làm việc trên chiếc cầu đó hơn một thập kỉ.

Câu 2

A.

which are considered

B.

considered

C.

considering

D.

to be considered

Lời giải

Đáp án đúng: B

- Vì trong câu đã có một động từ chính nên suy ra câu này sẽ cần dùng mệnh đề quan hệ.

→ Để thay thế cho danh từ “Mathematics” và đóng vai trò chủ ngữ trong câu ta sẽ dùng đại từ “which”.

Danh từ “Mathematics” là danh từ số ít → A sai

→ Với ba đáp án còn lại thì ta suy ra câu này sẽ dùng rút gọn mệnh đề quan hệ.

- V-ing: động từ ở thể chủ động

- V-pp: động từ ở thể bị động

- To V: phía trước có các danh từ như: the first, the only, ...

→ Căn cứ vào nghĩa của câu ta suy ra động từ của mệnh đề quan hệ sẽ ở thể bị động.

Dịch nghĩa: Toán học, môn học được rất nhiều học sinh xem là một môn học khó, nhưng thực tế thì cũng rất thú vị.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

having

B.

him to have

C.

he have

D.

that he had

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

of what had happened throughout her life

B.

of which had happened throughout her life

C.

what had happened throughout her life

D.

had happened throughout her life

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

It was to pay the mortgage that he sold his new car.

B.

The reason why he sold his new car was to pay the mortgage.

C.

It’s sell his car that he did to pay the mortgage.

D.

What he did was sell his car to pay the mortgage.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP