CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có: \({p^2} - 2{q^2} = 1\)

\({p^2} - 1 = 2{q^2}\)

\(\left( {p - 1} \right)\left( {p + 1} \right) = 2{q^2}\)

Do \(2{q^2} \vdots 2\) nên \(\left( {p - 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 2\)

Suy ra \(p\) là số lẻ.

Do đó \(\left( {p - 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 4,\) nên \(2{q^2} \vdots 4\) từ đó ta có \(q\) là số nguyên tố chẵn, hay \(q = 2.\)

Với \(q = 2\) ta có \({p^2} - 2 \cdot {2^2} = 1\) nên \(p = 3.\)

Vậy \[\left( {p;q} \right) = \left( {3;2} \right).\]

Câu 2

Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của các lớp khối 8 tham gia câu lạc bộ Bóng rổ của một trường THCS.

Lớp

8A

8B

8C

8D

Số học sinh tham gia

8

12

10

5

1) Dùng biểu đồ cột để so sánh số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ này ở từng lớp.

2) Trí Nguyên là học sinh của lớp 8A và hiện chưa tham gia câu lạc bộ nào của trường. Bạn Nguyên nhận xét rằng: “Nếu mình đăng kí tham gia câu lạc bộ Bóng rổ của truờng thì số học sinh lớp 8A trong câu lạc bộ Bóng rổ lúc này sẽ chiếm \(25\% \) tổng số học sinh của cả câu lạc bộ”. Em hãy cho biết nhận xét của bạn Nguyên có chính xác không?

Lời giải

1) Biểu đồ cột so sánh số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Bóng rổ ở từng lớp:

Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của các lớp khối 8 tham gia câu lạc bộ Bóng rổ của một trường THCS. (ảnh 1)

2) Số học sinh lớp 8A tham gia CLB Bóng rổ sau khi Nguyên tham gia là: \(8 + 1 = 9\) (học sinh).

Khi đó, tổng số học sinh tham gia CLB Bóng rổ là: \(9 + 12 + 10 + 5 = 36\) (học sinh).

So với cả CLB, tỉ lệ số học sinh lớp 8A tham gia chơi bóng rổ là: \(\frac{9}{{36}} \cdot 100\% = 25\% .\)

Vậy bạn Nguyên đã đưa ra nhận xét đúng.

Câu 3

A. \(26,67\;{\rm{cm}}.\)                        

B. \(16\;{\rm{cm}}.\)

C. \(12\;{\rm{cm}}.\)       
D. \(15\;{\rm{cm}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(27.\)                 
B. \( - 27.\)              
C. \(54.\)                 
D. \( - 54.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({x^2} - 6x + 9.\)                             
B. \({x^2} + 6x + 9.\)     
C. \({x^2} - 3x + 9.\)   
D. \({x^2} + 3x + 9.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(4\;{\rm{cm}}.\)                               

B. \(9\;{\rm{cm}}.\)

C. \(8\;{\rm{cm}}.\)                                
D. \(12\;{\rm{cm}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP