Đề thi Cuối kì 2 Toán 7 trường THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án - Đề 1
4.6 0 lượt thi 5 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Cuối kì 2 Toán 7 trường THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 trường THCS Nghĩa Tân (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 7
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 6
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a .Thay x = 1 (TMĐK) vào A, ta được:
\[A = \frac{{2.1 + 6}}{{1 - 5}} = \frac{8}{{ - 4}} = - 2\]
Vậy \[A = - 2\] khi x = 1.
b. \[B = \left( {\frac{4}{{x - 5}} + \frac{{3x - 1}}{{{x^2} - 25}} - \frac{1}{{x + 5}}} \right).\frac{{{x^2} + 5x}}{{x + 4}}\]
\[ = \left[ {\frac{{4\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} + \frac{{3x - 1}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{x - 5}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}} \right].\frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{x + 4}}\]
\[ = \frac{{4\left( {x + 5} \right) + 3x - 1 - \left( {x - 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}.\frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{x + 4}}\]
\[ = \frac{{6\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}.\frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{x + 4}}\]
\[ = \frac{{6x}}{{x - 5}}\]
c. Cho \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm x để \[P = \frac{3}{4}\].
\[P = \frac{A}{B} = \frac{{2x + 6}}{{x - 5}}:\frac{{6x}}{{x - 5}} = \frac{{x + 3}}{{3x}}\] \[\left( {x \ne - 4\,;\,\,x \ne \pm 5\,;\,\,x \ne 0} \right)\]
Với \[P = \frac{3}{4}\] thì \[\frac{{x + 3}}{{3x}} = \frac{3}{4}\]
Suy ra \[4\left( {x + 3} \right) = 3 \cdot 3x\]
\[\,4x + 12 = 9x\]
\[5x = 12\]
\[x = \frac{{12}}{5}\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\]
Lời giải
Gọi số áo xưởng phải may theo kế hoạch là x (chiếc) (ĐK: \[x \in {\mathbb{N}^*}\])
Thời gian xưởng may theo kế hoạch là: \[\frac{x}{{30}}\] (ngày)
Thực tế mỗi ngày xưởng may được số chiếc áo là: 30 + 10 = 40 (chiếc)
Tổng số áo xưởng may được trên thực tế là: x + 20 (chiếc)
Thời gian xưởng may thực tế là: \[\frac{{x + 20}}{{40}}\] (ngày)
Ta có phương trình: \[\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 20}}{{40}} = 2\]
Giải phương trình ra x = 300 (TMĐK).
Vậy số áo xưởng phải may theo kế hoạch là 300 chiếc.
Lời giải
1 \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {x^2} = 2x\left( {x + 3} \right) - 7\]
\({x^2} + 2x + 1 + {x^2} = 2{x^2} + 6x - 7\)
\({x^2} + 2x + 1 + {x^2} - 2{x^2} - 6x + 7 = 0\)
\[ - 4x + 8 = 0\]
\[x = 2\].
Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 2\].
2
a Cho x = 0 suy ra y = 4
Cho y = 0 suy ra \[x = - 4\]
Đồ thị của hàm số \[y = x + 4\] là một đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ \[\left( {0\,;\,\,4} \right)\] và \[\left( { - 4\,;\,\,0} \right)\]
Vẽ đồ thị (d) của hàm số \[y = x + 4\]

b Gọi giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) với đường thẳng \[\left( {d'} \right)\] là \[I\left( {{x_I}\,;\,\,{y_I}} \right).\]
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}I\left( {{x_I};{y_I}} \right) \in d\\I\left( {{x_I};{y_I}} \right) \in d'\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}{y_I} = {x_I} + 4\\{y_I} = 2{x_I} + 1\end{array} \right.\]
Suy ra \[2{x_I} + 1 = {x_I} + 4\], do đó \[{x_I} = 3\]
Thay x = 3 vào \(\left( d \right)\), ta được: \[y = 3 + 4 = 7\]
Vậy giao điểm của \(\left( d \right)\) và \[\left( {d'} \right)\] là điểm \[I\left( {3\,;\,\,7} \right).\]
Lời giải
1 Tính diện tích giấy màu bạn Hoa cần sử dụng.
Diện tích giấy màu bạn Hoa cần sử dụng là: \[{S_{xq}} = p \cdot d = 2 \cdot 25 \cdot 32 = 1600\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

a Chứng minh .
Vì ABCD là hình chữ nhật nên \[\widehat {BAD} = 90^\circ \]
Vì AH vuông góc với BD tại H nên \[\widehat {AHB} = \widehat {AHD} = 90^\circ \]
Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HBA\) có:
\[\widehat {BAD} = \widehat {AHB} = 90^\circ \] (cmt)
\[\widehat {ABH}\] chung
Do đó (g.g)
b Chứng minh \(B{C^2} = BD.DH\)
Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HAD\) có:
\[\widehat {BAD} = \widehat {AHD} = 90^\circ \] (cmt)
\[\widehat {ADH}\] chung
Do đó (g.g)
Suy ra \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\), do đó \(A{D^2} = BD \cdot DH\).
Mà AD = BC (do ABCD là hình chữ nhật) nên \(B{C^2} = BD.DH\)
c Chứng minh \[\Delta AIE\] cân và \(AE.KA = IH.KB\).
Vì DE là đường phân giác của tam giác ABD nên \[\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}}\].
Vì nên \[\widehat {{B_1}} = \widehat {{A_1}}\] (hai góc tương ứng)
Suy ra \[\,\widehat {{A_1}} + \widehat {{D_2}} = \widehat {{B_1}} + \widehat {{D_1}}\,\,\left( 1 \right)\]
Xét \[\Delta AID\], có: \[\widehat {AIE} = \widehat {{A_1}} + \widehat {{D_2}}\] (tính chất góc ngoài) (2)
Xét \[\Delta DEB\], có: \[\widehat {AEI} = \widehat {{B_1}} + \widehat {{D_1}}\] (tính chất góc ngoài) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra \[\widehat {AIE} = \widehat {AEI}\] nên \[\Delta AIE\] cân tại A suy ra\[AE = AI\]
Xét \[\Delta ADH\] có DI là đường phân giác \[\frac{{IH}}{{IA}} = \frac{{DH}}{{DA}}\]
Mà AE = AI (cmt) \[\] (4)
Suy ra \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\) nên \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{DH}}{{DA}}\) (5)
Từ (4) và (5) suy ra \[\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AD}}{{BD}}\] (*)
Xét \[\Delta ADB\] có DE là đường phân giác \[\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AD}}{{BD}}\] (**)
Từ (*) và (**) suy ra \[\frac{{IH}}{{AE}} = \frac{{AE}}{{EB}}\] do đó\(A{E^2} = IH.EB\).
Lời giải
Cho a, b là các số thực không âm thoả mãn \({a^2} + {b^2} = 1\). Đặt \[P = \frac{{2ab}}{{a + b + 1}}\]. Chứng minh: \[{\left( {P + 1} \right)^2} \le 2\].
Ta có: \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab = 1 + 2ab\) nên \(2ab = {\left( {a + b} \right)^2} - 1\) (do \({a^2} + {b^2} = 1\))
Đặt \[x = a + b\] nên \(2ab = {x^2} - 1\)
Mặt khác \[{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[a,b\]
Suy ra \[{a^2} + {b^2} \ge 2ab\,\]nên \[1 \ge {x^2} - 1\,\] hay \[{x^2} \le 2\]
Ta có: \[P = \frac{{2ab}}{{a + b + 1}} = \frac{{{x^2} - 1}}{{x + 1}} = x - 1\]
\({\left( {P + 1} \right)^2} = {\left( {x - 1 + 1} \right)^2} = {x^2}\)
Mà \({x^2} \le 2\) nên \({\left( {P + 1} \right)^2} \le 2\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[a = b = \sqrt {\frac{1}{2}} \].
