Câu hỏi:

17/04/2026 148 Lưu

Cho hai biểu thức \[A = \frac{{2x + 6}}{{x - 5}}\] và \[B = \left( {\frac{4}{{x - 5}} + \frac{{3x - 1}}{{{x^2} - 25}} - \frac{1}{{x + 5}}} \right).\frac{{{x^2} + 5x}}{{x + 4}}\] với \[x \ne  - 4,\,x \ne  - 5,\,x \ne 5\]

a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = 1\).

b) Rút gọn biểu thức \(B\).

c) Cho \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm \(x\) để \[P = \frac{3}{4}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a .Thay x = 1 (TMĐK) vào A, ta được:

\[A = \frac{{2.1 + 6}}{{1 - 5}} = \frac{8}{{ - 4}} =  - 2\]

Vậy \[A =  - 2\] khi x = 1.

b.  \[B = \left( {\frac{4}{{x - 5}} + \frac{{3x - 1}}{{{x^2} - 25}} - \frac{1}{{x + 5}}} \right).\frac{{{x^2} + 5x}}{{x + 4}}\]

 \[ = \left[ {\frac{{4\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} + \frac{{3x - 1}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{x - 5}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}} \right].\frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{x + 4}}\]

 \[ = \frac{{4\left( {x + 5} \right) + 3x - 1 - \left( {x - 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}.\frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{x + 4}}\]

 \[ = \frac{{6\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}.\frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{x + 4}}\]

 \[ = \frac{{6x}}{{x - 5}}\]

c. Cho \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm x để \[P = \frac{3}{4}\].

 \[P = \frac{A}{B} = \frac{{2x + 6}}{{x - 5}}:\frac{{6x}}{{x - 5}} = \frac{{x + 3}}{{3x}}\] \[\left( {x \ne  - 4\,;\,\,x \ne  \pm 5\,;\,\,x \ne 0} \right)\]

Với \[P = \frac{3}{4}\] thì \[\frac{{x + 3}}{{3x}} = \frac{3}{4}\]

 Suy ra \[4\left( {x + 3} \right) = 3 \cdot 3x\]

\[\,4x + 12 = 9x\]

\[5x = 12\]

\[x = \frac{{12}}{5}\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Gọi số áo xưởng phải may theo kế hoạch là x (chiếc) (ĐK: \[x \in {\mathbb{N}^*}\])

 Thời gian xưởng may theo kế hoạch là: \[\frac{x}{{30}}\] (ngày)

 Thực tế mỗi ngày xưởng may được số chiếc áo là: 30 + 10 = 40 (chiếc)

Tổng số áo xưởng may được trên thực tế là: x + 20 (chiếc)

Thời gian xưởng may thực tế là: \[\frac{{x + 20}}{{40}}\] (ngày)

 Ta có phương trình: \[\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 20}}{{40}} = 2\]

 Giải phương trình ra x = 300 (TMĐK).

Vậy số áo xưởng phải may theo kế hoạch là 300 chiếc.

Lời giải

Cho  a, b là các số thực không âm thoả mãn \({a^2} + {b^2} = 1\). Đặt \[P = \frac{{2ab}}{{a + b + 1}}\]. Chứng minh: \[{\left( {P + 1} \right)^2} \le 2\].

 Ta có: \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab = 1 + 2ab\) nên \(2ab = {\left( {a + b} \right)^2} - 1\) (do \({a^2} + {b^2} = 1\))

Đặt \[x = a + b\] nên \(2ab = {x^2} - 1\)

Mặt khác \[{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[a,b\]

Suy ra \[{a^2} + {b^2} \ge 2ab\,\]nên \[1 \ge {x^2} - 1\,\] hay \[{x^2} \le 2\]

 Ta có: \[P = \frac{{2ab}}{{a + b + 1}} = \frac{{{x^2} - 1}}{{x + 1}} = x - 1\]

\({\left( {P + 1} \right)^2} = {\left( {x - 1 + 1} \right)^2} = {x^2}\)

Mà \({x^2} \le 2\) nên \({\left( {P + 1} \right)^2} \le 2\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[a = b = \sqrt {\frac{1}{2}} \].