Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 trường THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
102 người thi tuần này 4.6 2.7 K lượt thi 5 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a .Thay x = 1 (TMĐK) vào A, ta được:
\[A = \frac{{2.1 + 6}}{{1 - 5}} = \frac{8}{{ - 4}} = - 2\]
Vậy \[A = - 2\] khi x = 1.
b. \[B = \left( {\frac{4}{{x - 5}} + \frac{{3x - 1}}{{{x^2} - 25}} - \frac{1}{{x + 5}}} \right).\frac{{{x^2} + 5x}}{{x + 4}}\]
\[ = \left[ {\frac{{4\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} + \frac{{3x - 1}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{x - 5}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}} \right].\frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{x + 4}}\]
\[ = \frac{{4\left( {x + 5} \right) + 3x - 1 - \left( {x - 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}.\frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{x + 4}}\]
\[ = \frac{{6\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}.\frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{x + 4}}\]
\[ = \frac{{6x}}{{x - 5}}\]
c. Cho \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm x để \[P = \frac{3}{4}\].
\[P = \frac{A}{B} = \frac{{2x + 6}}{{x - 5}}:\frac{{6x}}{{x - 5}} = \frac{{x + 3}}{{3x}}\] \[\left( {x \ne - 4\,;\,\,x \ne \pm 5\,;\,\,x \ne 0} \right)\]
Với \[P = \frac{3}{4}\] thì \[\frac{{x + 3}}{{3x}} = \frac{3}{4}\]
Suy ra \[4\left( {x + 3} \right) = 3 \cdot 3x\]
\[\,4x + 12 = 9x\]
\[5x = 12\]
\[x = \frac{{12}}{5}\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số áo xưởng phải may theo kế hoạch là x (chiếc) (ĐK: \[x \in {\mathbb{N}^*}\])
Thời gian xưởng may theo kế hoạch là: \[\frac{x}{{30}}\] (ngày)
Thực tế mỗi ngày xưởng may được số chiếc áo là: 30 + 10 = 40 (chiếc)
Tổng số áo xưởng may được trên thực tế là: x + 20 (chiếc)
Thời gian xưởng may thực tế là: \[\frac{{x + 20}}{{40}}\] (ngày)
Ta có phương trình: \[\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 20}}{{40}} = 2\]
Giải phương trình ra x = 300 (TMĐK).
Vậy số áo xưởng phải may theo kế hoạch là 300 chiếc.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1 \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {x^2} = 2x\left( {x + 3} \right) - 7\]
\({x^2} + 2x + 1 + {x^2} = 2{x^2} + 6x - 7\)
\({x^2} + 2x + 1 + {x^2} - 2{x^2} - 6x + 7 = 0\)
\[ - 4x + 8 = 0\]
\[x = 2\].
Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 2\].
2
a Cho x = 0 suy ra y = 4
Cho y = 0 suy ra \[x = - 4\]
Đồ thị của hàm số \[y = x + 4\] là một đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ \[\left( {0\,;\,\,4} \right)\] và \[\left( { - 4\,;\,\,0} \right)\]
Vẽ đồ thị (d) của hàm số \[y = x + 4\]

b Gọi giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) với đường thẳng \[\left( {d'} \right)\] là \[I\left( {{x_I}\,;\,\,{y_I}} \right).\]
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}I\left( {{x_I};{y_I}} \right) \in d\\I\left( {{x_I};{y_I}} \right) \in d'\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}{y_I} = {x_I} + 4\\{y_I} = 2{x_I} + 1\end{array} \right.\]
Suy ra \[2{x_I} + 1 = {x_I} + 4\], do đó \[{x_I} = 3\]
Thay x = 3 vào \(\left( d \right)\), ta được: \[y = 3 + 4 = 7\]
Vậy giao điểm của \(\left( d \right)\) và \[\left( {d'} \right)\] là điểm \[I\left( {3\,;\,\,7} \right).\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1 Tính diện tích giấy màu bạn Hoa cần sử dụng.
Diện tích giấy màu bạn Hoa cần sử dụng là: \[{S_{xq}} = p \cdot d = 2 \cdot 25 \cdot 32 = 1600\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

a Chứng minh .
Vì ABCD là hình chữ nhật nên \[\widehat {BAD} = 90^\circ \]
Vì AH vuông góc với BD tại H nên \[\widehat {AHB} = \widehat {AHD} = 90^\circ \]
Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HBA\) có:
\[\widehat {BAD} = \widehat {AHB} = 90^\circ \] (cmt)
\[\widehat {ABH}\] chung
Do đó (g.g)
b Chứng minh \(B{C^2} = BD.DH\)
Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HAD\) có:
\[\widehat {BAD} = \widehat {AHD} = 90^\circ \] (cmt)
\[\widehat {ADH}\] chung
Do đó (g.g)
Suy ra \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\), do đó \(A{D^2} = BD \cdot DH\).
Mà AD = BC (do ABCD là hình chữ nhật) nên \(B{C^2} = BD.DH\)
c Chứng minh \[\Delta AIE\] cân và \(AE.KA = IH.KB\).
Vì DE là đường phân giác của tam giác ABD nên \[\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}}\].
Vì nên \[\widehat {{B_1}} = \widehat {{A_1}}\] (hai góc tương ứng)
Suy ra \[\,\widehat {{A_1}} + \widehat {{D_2}} = \widehat {{B_1}} + \widehat {{D_1}}\,\,\left( 1 \right)\]
Xét \[\Delta AID\], có: \[\widehat {AIE} = \widehat {{A_1}} + \widehat {{D_2}}\] (tính chất góc ngoài) (2)
Xét \[\Delta DEB\], có: \[\widehat {AEI} = \widehat {{B_1}} + \widehat {{D_1}}\] (tính chất góc ngoài) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra \[\widehat {AIE} = \widehat {AEI}\] nên \[\Delta AIE\] cân tại A suy ra\[AE = AI\]
Xét \[\Delta ADH\] có DI là đường phân giác \[\frac{{IH}}{{IA}} = \frac{{DH}}{{DA}}\]
Mà AE = AI (cmt) \[\] (4)
Suy ra \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\) nên \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{DH}}{{DA}}\) (5)
Từ (4) và (5) suy ra \[\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AD}}{{BD}}\] (*)
Xét \[\Delta ADB\] có DE là đường phân giác \[\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AD}}{{BD}}\] (**)
Từ (*) và (**) suy ra \[\frac{{IH}}{{AE}} = \frac{{AE}}{{EB}}\] do đó\(A{E^2} = IH.EB\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Cho a, b là các số thực không âm thoả mãn \({a^2} + {b^2} = 1\). Đặt \[P = \frac{{2ab}}{{a + b + 1}}\]. Chứng minh: \[{\left( {P + 1} \right)^2} \le 2\].
Ta có: \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab = 1 + 2ab\) nên \(2ab = {\left( {a + b} \right)^2} - 1\) (do \({a^2} + {b^2} = 1\))
Đặt \[x = a + b\] nên \(2ab = {x^2} - 1\)
Mặt khác \[{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[a,b\]
Suy ra \[{a^2} + {b^2} \ge 2ab\,\]nên \[1 \ge {x^2} - 1\,\] hay \[{x^2} \le 2\]
Ta có: \[P = \frac{{2ab}}{{a + b + 1}} = \frac{{{x^2} - 1}}{{x + 1}} = x - 1\]
\({\left( {P + 1} \right)^2} = {\left( {x - 1 + 1} \right)^2} = {x^2}\)
Mà \({x^2} \le 2\) nên \({\left( {P + 1} \right)^2} \le 2\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[a = b = \sqrt {\frac{1}{2}} \].
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
