Câu hỏi:

17/04/2026 205 Lưu

1) Giải phương trình sau: \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {x^2} = 2x\left( {x + 3} \right) - 7\].

2) Cho hàm số \[y = x + 4\] có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\).

a) Vẽ đường thẳng đã cho trên hệ trục tọa độ \(Oxy\).

b) Cho đường thẳng \(\left( {d'} \right):\,y = 2x + 1\). Tìm tọa độ giao điểm \(I\)của đường thẳng \(\left( d \right)\) với đường thẳng \[\left( {d'} \right)\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1 \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {x^2} = 2x\left( {x + 3} \right) - 7\]

 \({x^2} + 2x + 1 + {x^2} = 2{x^2} + 6x - 7\)

 \({x^2} + 2x + 1 + {x^2} - 2{x^2} - 6x + 7 = 0\)

 \[ - 4x + 8 = 0\]

 \[x = 2\].

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 2\].

2

a  Cho x = 0 suy ra y = 4

 Cho y = 0 suy ra \[x =  - 4\]

 Đồ thị của hàm số \[y = x + 4\] là một đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ \[\left( {0\,;\,\,4} \right)\] và \[\left( { - 4\,;\,\,0} \right)\]

 Vẽ đồ thị (d) của hàm số \[y = x + 4\]

1) Giải phương trình sau: (x+1)^2} + {x^2} = 2x(x + 3} -7 (ảnh 1)

b Gọi giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) với đường thẳng \[\left( {d'} \right)\] là \[I\left( {{x_I}\,;\,\,{y_I}} \right).\]

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}I\left( {{x_I};{y_I}} \right) \in d\\I\left( {{x_I};{y_I}} \right) \in d'\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}{y_I} = {x_I} + 4\\{y_I} = 2{x_I} + 1\end{array} \right.\]

Suy ra \[2{x_I} + 1 = {x_I} + 4\], do đó \[{x_I} = 3\]

 Thay x = 3 vào \(\left( d \right)\), ta được: \[y = 3 + 4 = 7\]

Vậy giao điểm của \(\left( d \right)\) và \[\left( {d'} \right)\] là điểm \[I\left( {3\,;\,\,7} \right).\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Gọi số áo xưởng phải may theo kế hoạch là x (chiếc) (ĐK: \[x \in {\mathbb{N}^*}\])

 Thời gian xưởng may theo kế hoạch là: \[\frac{x}{{30}}\] (ngày)

 Thực tế mỗi ngày xưởng may được số chiếc áo là: 30 + 10 = 40 (chiếc)

Tổng số áo xưởng may được trên thực tế là: x + 20 (chiếc)

Thời gian xưởng may thực tế là: \[\frac{{x + 20}}{{40}}\] (ngày)

 Ta có phương trình: \[\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 20}}{{40}} = 2\]

 Giải phương trình ra x = 300 (TMĐK).

Vậy số áo xưởng phải may theo kế hoạch là 300 chiếc.

Lời giải

Cho  a, b là các số thực không âm thoả mãn \({a^2} + {b^2} = 1\). Đặt \[P = \frac{{2ab}}{{a + b + 1}}\]. Chứng minh: \[{\left( {P + 1} \right)^2} \le 2\].

 Ta có: \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab = 1 + 2ab\) nên \(2ab = {\left( {a + b} \right)^2} - 1\) (do \({a^2} + {b^2} = 1\))

Đặt \[x = a + b\] nên \(2ab = {x^2} - 1\)

Mặt khác \[{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[a,b\]

Suy ra \[{a^2} + {b^2} \ge 2ab\,\]nên \[1 \ge {x^2} - 1\,\] hay \[{x^2} \le 2\]

 Ta có: \[P = \frac{{2ab}}{{a + b + 1}} = \frac{{{x^2} - 1}}{{x + 1}} = x - 1\]

\({\left( {P + 1} \right)^2} = {\left( {x - 1 + 1} \right)^2} = {x^2}\)

Mà \({x^2} \le 2\) nên \({\left( {P + 1} \right)^2} \le 2\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[a = b = \sqrt {\frac{1}{2}} \].