Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 6 (có đáp án)
15 người thi tuần này 4.6 15 lượt thi 50 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Hai tam giác đồng dạng lớp 8 (có đáp án)
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 5 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 5 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 5 (có đáp án)
Trắc nghiệm Phép nhân và phép chia phân thức đại số lớp 8 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
Lời giải
Chọn C
Phân thức đại số là biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\) với \(A,B\) là các đa thức và \(B\) khác đa thức không. Trong các phương án, chỉ có \(\frac{{{x^2} - 1}}{{x + 5}}\) thỏa mãn vì \({x^2} - 1\) và \(x + 5\) là các đa thức.
Câu 2/50
Lời giải
Chọn C
Mẫu thức \({x^2} - {y^2} = \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right) \ne 0\) khi cả \(x - y \ne 0\) và \(x + y \ne 0\), tức là \(x \ne y\) và \(x \ne - y\).
Câu 3/50
Lời giải
Chọn A
Mẫu thức \({x^2} - 4x + 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}\).
Để phân thức đã cho xác định thì \({\left( {x - 2} \right)^2} \ne 0,\) tức là \(x - 2 \ne 0\), hay \(x \ne 2\).
Câu 4/50
Lời giải
Chọn C
Phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\) xác định khi \(x - 1 \ne 0,\) tức là \(x \ne 1.\)
Thay \(x = 2\) (thỏa mãn) vào phân thức đã cho, ta có \(\frac{{{2^2} - 1}}{{2 - 1}} = \frac{{4 - 1}}{1} = 3\).
Câu 5/50
Lời giải
Chọn B
Phân thức \(\frac{{x - 5}}{{2x + 4}}\) xác định khi \(2x + 4 \ne 0,\) tức là \(x \ne - 2.\)
Phân thức \(\frac{{x - 5}}{{2x + 4}}\) bằng 0 khi \(x - 5 = 0\) hay \(x = 5\) (thỏa mãn).
Câu 6/50
Lời giải
Chọn C
Phân thức \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\) xác định khi \({x^2} + 1 \ne 0\) (luôn đúng).
Để phân thức \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\) bằng 1 thì
\(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}} = 1\)
\(x + 1 = {x^2} + 1\)
\({x^2} - x = 0\)
\(x\left( {x - 1} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 1\).
Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}\).
Câu 7/50
Lời giải
Chọn A
Phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) xác định khi \(x + 1 \ne 0,\) tức là \(x \ne - 1.\)
Để thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) có giá trị bằng 2 thì
\(\frac{{x - 1}}{{x + 1}} = 2\)
\(x - 1 = 2\left( {x + 1} \right)\)
\(x - 1 = 2x + 2\)
\(x = - 3\) (thỏa mãn).
Vậy \(x = - 3\).
Câu 8/50
Lời giải
Chọn B
Ta có \(\frac{{x - y}}{{y - x}} = \frac{{x - y}}{{ - \left( {x - y} \right)}} = - 1\).
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.