Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
148 người thi tuần này 4.6 251 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 7 (có đáp án)
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Tứ giác MNPQ là hình chữ nhật nên MN = PQ, MQ = NP, MP = NQ.
Câu 2/25
MN = 6 cm;
NQ = 6 cm;
NP = 6 cm;
MP = 6 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
MNPQ là hình chữ nhật nên MQ = NP = 6 cm.
Câu 3/25
CD = 3 cm;
BC = 4 cm;
BD = 5 cm;
BD = 4 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vì ABCD là hình chữ nhật nên
AD = BC = 3 cm, AB = DC = 5 cm, AC = BD = 5 cm.
Câu 4/25
Hình có bốn góc vuông là hình chữ nhật;
Hình có bốn đỉnh là hình chữ nhật;
Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau;
Hình chữ nhật có các cặp cạnh đối bằng nhau.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Hình chữ nhật có bốn góc vuông, hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau.
Hình có bốn đỉnh chưa chắc là hình chữ nhật.

Lời giải
Đáp án đúng là: B
Dùng êke kiểm tra các góc vuông, ta thấy:
Hình 1 có 4 góc vuông nên hình 1 là hình chữ nhật.
Hình 2 không có góc vuông nên hình 2 không là hình chữ nhật.
Hình 1 có 4 góc vuông nên hình 3 là hình chữ nhật.
Hình 4 có 2 góc vuông nên hình 4 là hình thang vuông.
Câu 6/25
Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau;
Hai đường chéo của hình chữ nhật cắt nhau tại trung điểm mỗi đường;
Hình chữ nhật có các góc đều bằng 90o;
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Hình chữ nhật có bốn góc vuông, hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Câu 7/25
Tam giác ABD bằng tam giác BAC;
Tam giác IAD bằng tam giác IBC;
Tam giác IAB bằng tam giác ICD;
Tam giác IAB bằng tam giác IAD.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
ABCD là hình chữ nhật nên AD = BC và AC = BD.
I là trung điểm của AC và BD nên IA = IC = \[\frac{1}{2}\]AC = \[\frac{1}{2}\]BD = IB = ID.
Xét ΔABD và ΔBAC có:
AB chung
AD = BC
BD = AC
Do đó, ΔABD = ΔBAC (c.c.c).
Xét ΔIAD và ΔIBC có:
IA = IB
AD = BC
ID = IC
Do đó ΔIAD = ΔIBC (c.c.c).
Xét ΔIAB và ΔICD có:
IA = IC
IB = ID
AB = CD
Do đó ΔIAB = ΔICD (c.c.c).
Tam giác IAB và tam giác IAD chỉ có IA chung, không có các yếu tố khác bằng nhau nên hai tam giác này không bằng nhau.
Câu 8/25
3 cm;
4 cm;
5 cm;
6 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Theo đề bài, ta có: MP2 = MN2 + NP2
52 = 32 + NP2
NP2 = 52 – 32 = 16
NP = 4 (cm)
Vì MNPQ là hình chữ nhật nên NP = MQ = 4 (cm).
Câu 9/25
15 cm;
17 cm;
30 cm;
34 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
14 cm;
26 cm;
28 cm2;
28 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Độ dài hai đường chéo AC và BD bằng nhau.
Điểm O là trung điểm của cả hai đường chéo AC và BD.
Hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau tại O.
Các đoạn thẳng OA, OB, OC, OD có độ dài bằng nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
A. 15 cm.
B. 10 cm.
C. 20 cm.
D. 30 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
14 cm.
10 cm.
100 cm.
5 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
A. AB = 5 cm; BC = 9 cm.
B. AB = 9 cm; BC = 5 cm.
C. AB = 4 cm; BC = 10 cm.
D. AB = 10 cm; BC = 4 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
10 cm.
14 cm.
5 cm.
12 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. Tam giác OAB là tam giác cân tại O.
b. \(\widehat {OAB} = 60^\circ \).
c. \(\widehat {AOB} = 120^\circ .\)
d. \(\widehat {COD} = 30^\circ \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. \(\widehat {ABC} = 90^\circ .\)
b. D là trung điểm của AM.
c. ABCD là hình chữ nhật.
d. \(DM = \frac{1}{2}BC\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. OA = 6,5 cm.
b. AC = 12 cm.
c. Biết rằng trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông (nội dung của định lí Pythagore), thì BC = 5 cm.
d. Diện tích hình chữ nhật ABCD là 34 cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. \(\widehat {ADB} = 60^\circ \).
b. ∆OAD chỉ là tam giác cân.
c. \[\widehat {AOH} = 60^\circ \].
d. Gọi M là trung điểm của AO, khi đó \(\widehat {OMH} = 30^\circ \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. AE = DF.
b. AEFD là hình chữ nhật.
c. AF và DE vuông góc với nhau.
d. Gọi I là giao điểm của AF và DE. Khi đó, tam giác IAE là tam giác cân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


