Bài tập Nhận biết phân thức đại số, tử thức và mẫu thức của một phân thức lớp 8 (có lời giải)
78 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 10 câu hỏi 40 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. \[\frac{{5x - 10}}{{x - 3}}\];
B. \[\frac{{6x + 2}}{0}\];
C. (x2 + 5);
D. \[\frac{{x + 2}}{{2x - 1}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\), trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
• \[\frac{{5x - 10}}{{x - 3}}\] có tử thức là (5x – 10); mẫu thức là (x – 3) → Loại A
• (x2 + 5) có tử thức là (x2 + 5); mẫu thức là 1 → Loại B
• \[\frac{{x + 2}}{{2x - 1}}\]có tử thức là (x + 2); mẫu thức là (2x – 1) → Loại D
• \[\frac{{6x + 2}}{0}\] có tử thức là (5x – 10); mẫu thức là 0. Mẫu thức phải khác 0 → Chọn B
Câu 2/10
A. \[\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\];
B. \[\frac{{7x - 3}}{{y - y}}\];
C. \[\frac{{xy}}{{x + 1}}\];
D. \[\frac{{2(2x - 4)}}{{2x + 1}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: B
• \[\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\] có tử thức là x2 ; mẫu thức là (4x + 2) → Loại A
• \[\frac{{xy}}{{x + 1}}\] có tử thức là xy; mẫu thức là (x + 1) → Loại C
• \[\frac{{2(2x - 4)}}{{2x + 1}}\] có tử thức là 2(2x – 4); mẫu thức là (2x + 1) → Loại D
• \[\frac{{7x - 3}}{{y - y}}\] có tử thức là (7x – 3); mẫu thức là y – y = 0 và mẫu thức phải khác 0 → Chọn B
Câu 3/10
A. \[\frac{{{x^2}yz}}{{4x + 2}}\];
B. \[\frac{{xy}}{{xy{z^2}}}\];
C. \[\frac{{xyz}}{{x + y}}\];
D. \[\frac{2}{{xyz}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: C
• \[\frac{{{x^2}yz}}{{4x + 2}}\] có tử thức là x2yz ≠ xyz → Loại A.
• \[\frac{{xy}}{{xy{z^2}}}\] có tử thức là xy ≠ xyz → Loại B.
• \[\frac{2}{{xyz}}\] có tử thức là 2 ≠ xyz → Loại D.
• \[\frac{{xyz}}{{x + y}}\]có tử thức là xyz = xyz → Chọn C.
Câu 4/10
A. \[\frac{{x + 1}}{0}\];
B. \[\frac{{6x + 2}}{0}\];
C. \[\frac{{ - 3}}{{xy}}\] (với x = 0, y ≠ 0);
D. (2x2 + 1).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
• \[\frac{{x + 1}}{0}\] có mẫu thức là 0 → Loại A
• \[\frac{{6x + 2}}{0}\] có mẫu thức là 0 → Loại B
• \[\frac{{ - 3}}{{xy}}\] (với x = 0, y ≠ 0) có mẫu thức bằng 0 → Loại C
• (2x2 + 1) có tử thức là (2x2 + 1), mẫu thức là 1 → Chọn D
Câu 5/10
A. – 2x2y;
B. – 2x2y4;
C. – 2xy4 ;
D. (– x)3y .
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có phân thức\[\frac{{ - 2{x^2}{y^4}}}{{x + y}}\] có tử thức là – 2x2y4 = – 2x2y4.
Do đó, ta chọn đáp án B.
Câu 6/10
A. \[\frac{{{a^2} + 2b}}{{2a + b}}\];
B. \[\frac{{ab}}{{{a^2}b}}\];
C. \[\frac{{{a^2}b}}{{a + b}}\] ;
D. \[\frac{{2a + b}}{{2a}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: A
• \[\frac{{ab}}{{{a^2}b}}\] có mẫu thức là a2b ≠ 2a + b → Loại B.
• \[\frac{{{a^2}b}}{{a + b}}\] có tử thức là a + b ≠ 2a + b → Loại C.
• \[\frac{{2a + b}}{{2a}}\] có tử thức là 2a ≠ 2a + b → Loại D.
• \[\frac{{{a^2} + 2b}}{{2a + b}}\]có tử thức là 2a + b = 2a + b → Chọn A.
Câu 7/10
A. 2x + 3;
B. 2x – 3;
C. 3 – x2;
D. x2 – 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. Biểu thức \[\frac{0}{{x{y^2}}}\] không phải là phân thức bởi vì có tử thức bằng 0;
B. Biểu thức \[\frac{{3x}}{{ - 1 + 4x}}\] là một phân thức bởi vì có tử thức là 3x và mẫu thức là (–1 + 4x);
C. Biểu thức \[\frac{{ - 3a}}{{a - a}}\] là một phân thức bởi vì có tử thức là – 3a và mẫu thức là (a – a);
D. Biểu thức 2x2 – 4y không phải là một phân thức bởi vì không có mẫu thức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. \[\frac{{x{y^2}}}{{4x + 2}}\]và \[\frac{x}{y}\];
B. \[\frac{6}{x}\] và \[\frac{x}{6}\];
C. \[\frac{{xy}}{{x + 1}}\] và \[\frac{{yx}}{{x + 4}}\];
D. \[\frac{{2(2x - 4)}}{{x + 1}}\]và \[\frac{{x - 8}}{{x - 2}}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.