Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. AF = DE;
B. BF = CE;
C. DF = BE;
D. DE < BF.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\widehat {{A_1}} = \frac{1}{2}\widehat A = \frac{1}{2}\widehat C = \widehat {{C_1}}\)
Xét ∆ADE và ∆CBF, ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {{A_1}} = \widehat {{C_1}}\\AD = BC\\\widehat B = \widehat D\end{array} \right.\] => ∆ADE = ∆CBF (g.c.g)
Suy ra DE = BF nên tứ giác BEDF là hình bình hành
Do đó DF = BE.
Câu 2/10
A. AG < BE;
B. AG = DF;
C. BDEC là hình thang cân;
D. AG, BE, DF đồng quy.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Tứ giác BDEF có DE // BF, BD // EF nên BDEF là hình bình hành.
Gọi H là trung điểm của BE, suy ra DF BE = H.
Tứ giác ABGE có AB // EG, BG // AE nên ABGE là hình bình hành.
Khi đó hai đường chéo AG và BE cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là H.
Suy ra ba đoạn thẳng AG, BE, DF đồng quy.
Câu 3/10
\(\widehat {BGE} = \widehat {AGF}\);
\(\widehat {GEH} = \widehat {GFH}\);
\(\widehat {BGE} = \widehat {GEH}\);
\(\widehat {AGF} = \widehat {CFH}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Xét ∆AGF và ∆DHE, ta có:
+ AG = DH
+ AF = DE
+ \(\widehat A = \widehat D\)
=> ∆AGF = ∆DHE (cạnh – góc – cạnh) suy ra GF = EH (1)
Chứng minh tương tự: ∆BGE = ∆CHF (cạnh – góc – cạnh) suy ra GE = HF (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác GEHF là hình bình hành.
Khi đó ta có \(\widehat {GEH} = \widehat {GFH}\)
Câu 4/10
AC = CE;
EF = DH và AC = CE;
EF = DH và ED = FH;
BCDE là hình thang cân.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

H đối xứng với E qua G nên G là trung điểm của EH
F đối xứng với D qua G nên G là trung điểm của DF
Hai đoạn thẳng EH và DF cắt nhau tại G là trung điểm của mỗi đường
Suy ra tứ giác DEFH là hình bình hành
Suy ra EF = DH và ED = FH
Câu 5/10
\[\widehat {EHG} = \widehat {EFG}\];
\[\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\];
ADGH là hình thang cân.
ABCD là hình bình hành.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Tam giác ABD có EF là đường trung bình nên EF // AD
Tam giác ACD có GH là đường trung bình nên GH // AD
Suy ra EF // GH (1)
Tam giác ABC có EH là đường trung bình nên EH // BC
Tam giác BCD có GF là đường trung bình nên GF // BC
Suy ra GF // EH (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác EFGH có hai cặp cạnh đối song song với nhau nên tứ giác là hình bình hành.
Suy ra \[\widehat {EHG} = \widehat {EFG}\].
Câu 6/10
A. \(\widehat {ADF} = \widehat {AFD}\);
B. \(\widehat {ADF} = \widehat {FDE}\);
C. \(\widehat {FDE} = \widehat {FBE}\);
D. \(\widehat {CBE} = \widehat {FBE}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\widehat {{A_1}} = \frac{1}{2}\widehat A = \frac{1}{2}\widehat C = \widehat {{C_1}}\)
Xét ∆ADE và ∆CBF, ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {{A_1}} = \widehat {{C_1}}\\AD = BC\\\widehat B = \widehat D\end{array} \right.\] => ∆ADE = ∆CBF (góc – cạnh – góc)
Suy ra DE = BF => Tứ giác BEDF là hình bình hành
Suy ra \(\widehat {FDE} = \widehat {FBE}\)
Câu 7/10
AJ = BI;
AF = CH;
ABCD là hình thang;
EG, FH, IJ đồng quy.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
AB = CF;
BH = CG và CH = BG;
AB = CF và BH = CG;
BE = BG.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
EF = EM;
EL, FM, DN đồng quy;
LMEF là hình thoi;
DENL là hình thang cân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
BG = GH = HD;
EFHG là hình thang cân;
BEFH là hình bình hành;
BE = HF.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.