Bài tập Sử dụng định lí Pythagore chứng minh tam giác vuông lớp 8 (có lời giải)
106 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 7 (có đáp án)
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. 11 cm; 7 cm; 8 cm;
B. 12 dm; 15 dm; 18 dm;
C. 9 m; 12 m; 15 m;
Lời giải
Đáp án đúng là: C
+) Vì \[{11^2} \ne {7^2} + {8^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 11 cm; 7 cm; 8 cm không phải là tam giác vuông.
⇒ Đáp án A sai
+) Vì \[{18^2} \ne {12^2} + {5^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 12 dm; 15 dm; 18 dm không phải là tam giác vuông.
⇒ Đáp án B sai
+) Vì \[{15^2} = {12^2} + {9^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 9 m; 12 m; 15 m là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).
⇒ Đáp án C đúng
+) Vì \[{9^2} \ne {6^2} + {7^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 6 m; 7 m; 9 m không phải là tam giác vuông.
⇒ Đáp án D sai
Câu 2/10
Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh AB = 6 cm, BC = 8 cm, AC = 10 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh AB = 6 cm, BC = 8 cm, AC = 10 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Tam giác ABC vuông tại A;
B. Tam giác ABC vuông tại B;
C. Tam giác ABC vuông tại C;
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\[A{B^2} + B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\]
\[A{C^2} = 100\]
\[ \Rightarrow A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\]
⇒ Tam giác ABC vuông tại B (định lí Pythagore đảo)
Câu 3/10
A. Chỉ có (I) đúng;
B. Chỉ có (II) đúng;
C. Cả (I) và (II) đều đúng;
Lời giải
Đáp án đúng là: C
*) Vì \[{10^2} = {6^2} + {8^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 6 cm, 10 cm, 8 cm là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).
⇒ I) đúng
*) Vì \[{10^2} \ne {8^2} + {8^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 8 cm, 10 cm, 8 cm không phải là tam giác vuông.
⇒ II) đúng
Vậy cả I) và II) đều đúng.
Câu 4/10
A. \[\Delta ABC\] vuông;
B. \[\Delta ABC\] cân;
C. \[\Delta ABC\] tù;
D. \[\Delta ABC\] vuông cân.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

*) Xét tam giác ABH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[A{B^2} = B{H^2} + A{H^2}\]
\[ \Rightarrow A{B^2} = {9^2} + {12^2} = 225\]
\[ \Rightarrow AB = 15\,\,cm\]
*) Xét tam giác ACH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[A{C^2} = C{H^2} + A{H^2}\]
\[ \Rightarrow C{H^2} = A{C^2} - A{H^2} = {15^2} - {12^2} = 81\]
\[ \Rightarrow CH = 9\,\,cm\]
*) BC = BH + HC = 9 cm + 9 cm = 18 cm
*) Vì AB = AC = 15 cm nên DABC cân tại A.
*) Ta có:
\[A{B^2} + A{C^2} = {15^2} + {15^2} = 450\]
\[B{C^2} = {18^2} = 324\]
\[ \Rightarrow A{B^2} + A{C^2} \ne B{C^2}\]
\[ \Rightarrow \Delta ABC\] không phải là tam giác vuông
Vậy tam giác ABC là tam giác cân.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
*) Vì \[{2^2} \ne {1^2} + {2^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 1 cm, 2 cm, 2 cm không phải tam giác vuông.
*) Vì \[{20^2} \ne {2^2} + {4^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 2 cm, 4 cm, 20 cm không phải tam giác vuông.
*) Vì \[{5^2} = {4^2} + {3^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 5 cm, 4 cm, 3 cm là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).
*) Vì \[{\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = {2^2} + {2^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 2 cm, 2 cm, \[2\sqrt 2 \,cm\]là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).
Vậy có 2 bộ ba số đo là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
Câu 6/10
A. Ba điểm B, C, D thẳng hàng;
B. Tam giác BCD là tam giác vuông;
C. Tam giác BCD không thể là tam giác vuông;
Lời giải
Đáp án đúng là: C
*) Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\]
\[ \Rightarrow B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\]
\[ \Rightarrow BC = 10\,\,cm\]
*) Vì \[CD > BD + BC\] nên ba điểm B, C, D không thẳng hàng ⇒ Có DBCD.
*) Ta có:
\[B{D^2} + B{C^2} = 16{}^2 + {10^2} = 356\]
\[C{D^2} = {24^2} = 576\]
\[ \Rightarrow C{D^2} \ne B{D^2} + B{C^2}\]
⇒ Tam giác BCD không thể là tam giác vuông.
Câu 7/10
A. 7 cm;
B. \[\sqrt 7 \,cm\];
C. 15 cm;
D. \[\sqrt {15} \,cm\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. Tứ giác ABCD là hình bình hành;
B. Tứ giác ABCD là hình thoi;
C. Tứ giác ABCD là hình chữ nhật;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. \[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 90^\circ \];
B. \[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 120^\circ \];
C. \[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 150^\circ \];
D. \[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. \[\widehat {BAC} = 90^\circ \];
B. \[\widehat {BAC} = 120^\circ \];
C. \[\widehat {BAC} = 45^\circ \];
D. \[\widehat {BAC} = 60^\circ \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.