Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 20 to 24.
CAMPING HOLIDAYS AND THE RISKS INVOLVED
All camping trips involve some degree of risk whether in the form of bad weather, wild animals, lack of clean water, or (20) ________. We ask ourselves what risks we might face if we camp there, how likely they are to occur, whether they can be avoided, and how serious the consequences could be.
Some campers, of course, enjoy a certain level of risk, as it adds excitement to the experience, (21) ________. Others, however, are risk averse and will avoid unnecessary dangers whenever possible? Clearly, the significance of the risk plays an important role. (22) ________. The risk averse will choose organised campsites, follow familiar routes, or join guided tours rather than explore independently.
(23) ________. There is evidence that many campers remain hesitant to rely solely on online sources when planning a camping trip, partly because of the lack of direct advice from an experienced guide and partly due to (24) ________ about the reliability of online information.
All camping trips involve some degree of risk whether in the form of bad weather, wild animals, lack of clean water, or (20) ________.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 20 to 24.
CAMPING HOLIDAYS AND THE RISKS INVOLVED
All camping trips involve some degree of risk whether in the form of bad weather, wild animals, lack of clean water, or (20) ________. We ask ourselves what risks we might face if we camp there, how likely they are to occur, whether they can be avoided, and how serious the consequences could be.
Some campers, of course, enjoy a certain level of risk, as it adds excitement to the experience, (21) ________. Others, however, are risk averse and will avoid unnecessary dangers whenever possible? Clearly, the significance of the risk plays an important role. (22) ________. The risk averse will choose organised campsites, follow familiar routes, or join guided tours rather than explore independently.
(23) ________. There is evidence that many campers remain hesitant to rely solely on online sources when planning a camping trip, partly because of the lack of direct advice from an experienced guide and partly due to (24) ________ about the reliability of online information.
Quảng cáo
Trả lời:
Đây là cấu trúc liệt kê (Parallel Structure). Các yếu tố trước đó đều là danh từ hoặc cụm danh từ: bad weather (thời tiết xấu), wild animals (động vật hoang dã), lack of clean water (thiếu nước sạch).
Vị trí (20) cần một danh từ hoặc cụm danh động từ (Gerund phrase) để đóng vai trò như một “rủi ro” tiếp theo trong danh sách.
Dịch nghĩa:
A. chúng ta chắc chắn sẽ thấy trực tiếp điều kiện bãi cắm trại như thế nào
B. để các cơ sở vật chất của bãi cắm trại được nhìn thấy trực tiếp
C. cho đến khi chúng ta có thể trực tiếp thấy bãi cắm trại thực sự như thế nào
D. việc không chắc chắn về bãi cắm trại cho đến khi thực sự đến đó
Phân tích:
A. mệnh đề danh từ dài, ý không hợp logic (“điều chắc chắn thấy trực tiếp” ≠ rủi ro)
B. cấu trúc không tự nhiên, không thể hiện rủi ro
C. mệnh đề thời gian, không song song với danh từ
D. đúng cấu trúc (Gerund phrase) và bổ sung một loại rủi ro mang tính tâm lý/thực tế: sự không chắc chắn.
Chọn D.
→ All camping trips involve some degree of risk whether in the form of bad weather, wild animals, lack of clean water, or being uncertain about the campsite until reaching it.
Dịch nghĩa: Tất cả các chuyến cắm trại đều tiềm ẩn mức độ rủi ro nhất định, dù là dưới hình thức thời tiết xấu, động vật hoang dã, thiếu nước sạch, hay việc không chắc chắn về điều kiện bãi cắm trại cho đến khi thực sự đặt chân tới đó.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Some campers, of course, enjoy a certain level of risk, as it adds excitement to the experience, (21) ________.
Câu cần nối hai ý logic sau dấu phẩy:
Phía trước: “Some campers, of course, enjoy a certain level of risk, as it adds excitement to the experience, ...”
→ “as” ở đây có nghĩa là “vì” (because).
Phía sau cần một ý tương phản nhẹ hoặc kết nối tự nhiên để nói rằng:
“Dù có rủi ro, nhưng rủi ro đó không nhất thiết khiến mọi người bỏ cuộc khi đi cắm trại.”
Dịch nghĩa:
A. vì vậy sự hiện diện của rủi ro tự thân nó không phải là rào cản đối với việc cắm trại
B. nhưng bản thân rủi ro không nhất thiết làm nản lòng mọi người khi cắm trại
C. nếu sự hiện diện của rủi ro không đóng vai trò như một rào cản đối với việc cắm trại
D. và việc cắm trại không đưa ra bất kỳ rào cản hay rủi ro nào
Phân tích:
A. Sai. “so” mang nghĩa “vì vậy” (kết quả), nhưng câu trước đã dùng “as” chỉ nguyên nhân. Dùng “so” sẽ tạo logic ngược và lặp ý không tự nhiên.
B. Đúng nhất, “but” tạo sự tương phản nhẹ nhàng, hợp lý. Đúng cấu trúc và nghĩa.
C. Sai. “if” biến câu sau thành mệnh đề điều kiện, khiến toàn bộ câu thiếu động từ chính, không đứng độc lập được.
D. Sai hoàn toàn về nghĩa. Câu gốc đang nói rõ là có rủi ro, không phải “không có rủi ro”.
Chọn B.
→ Some campers, of course, enjoy a certain level of risk, as it adds excitement to the experience, so the presence of risk is not in itself a barrier to camping.
Dịch nghĩa: Một số người đi cắm trại tất nhiên là thích một mức độ rủi ro nhất định, vì nó làm tăng thêm sự phấn khích cho trải nghiệm, vì vậy sự hiện diện của rủi ro tự thân nó không phải là rào cản đối với việc đi cắm trại.
Câu 3:
Clearly, the significance of the risk plays an important role. (22) ________.
“Significance of risk” (Tầm quan trọng/mức độ nghiêm trọng của rủi ro) ảnh hưởng đến tâm lý. Câu sau nói về “Risk averse” (người ngại rủi ro) sẽ chọn phương án an toàn.
Cần một câu giải thích rõ việc phân loại mức độ rủi ro (rủi ro nhỏ so với rủi ro thực sự).
Dịch nghĩa:
A. Kết quả là, người ta sẽ ít lo lắng về sự khó chịu nhỏ hơn là về mối nguy hiểm thực sự.
B. Như đã đề cập trước đó, mối nguy hiểm từ động vật hoang dã gây lo ngại lớn hơn mưa.
C. Tương tự, mọi người sẽ lo lắng về mưa hơn là về địa hình nguy hiểm.
D. Ngược lại, mọi người sẽ ít lo lắng về động vật hoang dã hơn là về việc thiếu sự thoải mái.
Phân tích:
A. đúng logic nhất vì nó giải thích cho cụm “significance of the risk” (người ta cân đo giữa khó chịu nhỏ và nguy hiểm thật).
B. “As earlier mentioned” là sai vì trước đó chưa có sự so sánh cụ thể giữa động vật và mưa.
C, D. sai về logic ưu tiên an toàn của con người (nguy hiểm thực sự phải đáng sợ hơn sự khó chịu).
Chọn A.
→ Clearly, the significance of the risk plays an important role. As a result, there will be far less concern about minor discomfort than about real danger.
Dịch nghĩa: Rõ ràng, mức độ nghiêm trọng của rủi ro đóng một vai trò quan trọng. Kết quả là, người ta sẽ ít lo lắng về sự khó chịu nhỏ nhặt hơn là về mối nguy hiểm thực sự.
Câu 4:
(23) ________. There is evidence that many campers remain hesitant to rely solely on online sources when planning a camping trip, ..........
Cấu trúc: Đây là câu chủ đề (Topic Sentence) của đoạn văn mới.
Đoạn này thảo luận về cách lên kế hoạch (planning), sự do dự khi dùng nguồn online và nhu cầu về người hướng dẫn.
Dịch nghĩa:
A. Rủi ro cũng ảnh hưởng đến cách người đi cắm trại lựa chọn phương pháp lập kế hoạch của họ.
B. Người đi cắm trại cũng chọn các phương pháp lập kế hoạch dựa trên các yếu tố không rủi ro.
C. Các kế hoạch cắm trại cũng được đặt sau khi lựa chọn các phương pháp không rủi ro.
D. Lập kế hoạch cho một chuyến cắm trại đòi hỏi phải chọn các yếu tố loại bỏ rủi ro.
Phân tích:
A. là câu khái quát nhất, dẫn dắt vào nội dung đoạn (rủi ro về thông tin khiến họ thay đổi cách lập kế hoạch).
B, C. cụm “risk-free” không phù hợp vì bài đang nói về sự “do dự” (hesitant) và “thiếu tin tưởng”, tức là vẫn còn rủi ro.
D. mang tính áp đặt, không mang tính mô tả thực trạng như bài đọc.
Chọn A.
→ Risk also influences the way campers choose their planning methods. There is evidence that many campers remain hesitant to rely solely on online sources when planning a camping trip,...
Dịch nghĩa: Rủi ro cũng ảnh hưởng đến cách những người đi cắm trại lựa chọn phương pháp lập kế hoạch cho chuyến đi của mình. Có bằng chứng cho thấy nhiều người đi cắm trại vẫn do dự khi chỉ dựa hoàn toàn vào các nguồn trực tuyến khi lên kế hoạch cho chuyến đi,...
Câu 5:
There is evidence that many campers remain hesitant to rely solely on online sources when planning a camping trip, partly because of the lack of direct advice from an experienced guide and partly due to (24) ________ about the reliability of online information.
Sau “due to” cần một cụm danh từ.
Dịch nghĩa:
A. sự nghi ngờ rằng thông tin tìm thấy trên mạng có thể bị phiến diện (thiên kiến)
B. nhờ có Internet, nơi mà thông tin nghi ngờ thường bị phiến diện
C. thông tin phiến diện bị nghi ngờ khi nhận được qua Internet
D. thông tin phiến diện nhận được qua Internet bị nghi ngờ
Phân tích:
A. đúng cấu trúc ngữ pháp và phù hợp nhất với từ “reliability” (sự tin cậy) ở phía sau.
B. “thanks to” mang nghĩa tích cực, không hợp với ngữ cảnh “ngại/do dự”, và câu đã có sẵn “due to”
C. biased information being suspicious → cấu trúc không tự nhiên
D. sai cấu trúc câu
Chọn A.
→ ...partly due to the suspicion that information found online may be biased about the reliability of online information.
Dịch nghĩa: ...một phần là do sự nghi ngờ rằng thông tin tìm thấy trực tuyến có thể thiên kiến về độ tin cậy của thông tin trên mạng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như là một trong những chức năng của AI trong giáo dục?
A. Xử lý các bộ dữ liệu học tập lớn
B. Thay thế giáo viên trong việc giảng dạy bài học
C. Dự báo các lĩnh vực mà học sinh có thể cần trợ giúp
D. Phát hiện các mô hình học tập
Thông tin: Rather than functioning as simple digital tools, AI systems now process extensive learning data to detect patterns, identify emerging difficulties, and forecast areas where students may require additional support. (Thay vì chỉ đóng vai trò là những công cụ kỹ thuật số đơn giản, các hệ thống AI hiện nay xử lý lượng lớn dữ liệu học tập để phát hiện các mô hình, xác định những khó khăn mới nổi và dự báo những lĩnh vực mà học sinh có thể cần hỗ trợ thêm.)
→ Trong đoạn 1, AI được mô tả là một công cụ hỗ trợ giáo viên đưa ra quyết định chính xác hơn, không phải để thay thế giáo viên.
Chọn B.
Lời giải
A. whom: thay cho người (đóng vai trò tân ngữ)
B. whose: thay cho sở hữu
C. who: thay cho người (đóng vai trò chủ ngữ)
D. which: thay cho vật (đóng vai trò chủ ngữ/tân ngữ)
“150 displays” (150 hiện vật trưng bày) là danh từ chỉ vật. Đại từ quan hệ “which” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật và làm chủ ngữ cho mệnh đề phía sau.
Chọn D. which
→ The A80 National Exhibition 2025 will showcase more than 150 displays, which are contributed by leading museums and cultural organisations across Vietnam.
Dịch nghĩa: Triển lãm Quốc gia A80 năm 2025 sẽ trưng bày hơn 150 hiện vật, những hiện vật này được đóng góp bởi các bảo tàng và tổ chức văn hóa hàng đầu khắp Việt Nam.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. a-c-e-b-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. number
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.