Task 3. Give the correct form of the words in brackets.
Task 3. Give the correct form of the words in brackets.
was very exciting and everyone cheered loudly. (COMPETE)
Quảng cáo
Trả lời:
competition
Cấu trúc: The + Noun (Danh từ).
Đứng sau mạo từ "The" và đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu cần một danh từ.
Từ loại: compete (v): thi đấu → competition (n): cuộc thi
→ The competition was very exciting and everyone cheered loudly.
Dịch: Cuộc thi đã diễn ra rất sôi nổi và mọi người đều hò reo cổ vũ nhiệt tình.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
__________ is one of his favourite hobbies when he has free time. (PHOTOGRAPH)
Photography
Vị trí đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ, kết hợp với ngữ cảnh nói về "favourite hobbies" (sở thích).
Từ loại: photograph (n/v) bức ảnh/chụp ảnh → photography (n): nhiếp ảnh - lĩnh vực/sở thích
→ Photography is one of his favourite hobbies when he has free time.
Dịch: Nhiếp ảnh là một trong những sở thích yêu thích của anh ấy khi có thời gian rảnh.
Câu 3:
food. (HEALTH)
unhealthy
Cấu trúc: Adjective + Noun (Tính từ đứng trước danh từ).
Đứng trước danh từ "food" cần một tính từ. Căn cứ vào lời khuyên "eat less" (ăn ít đi)
→ cần một tính từ mang nghĩa tiêu cực.
Từ loại: health (n): sức khỏe → unhealthy (adj): không tốt cho sức khỏe
→ You should eat less unhealthy food.
Dịch: Bạn nên ăn ít những thực phẩm không tốt cho sức khỏe đi.
Câu 4:
what it’s like to live in a big city. (IMAGINATION)
imagine
Cấu trúc: Modal verb + V-nguyên thể (Động từ nguyên thể sau động từ khuyết thiếu).
Đứng sau động từ khuyết thiếu "can" cần một động từ ở dạng nguyên mẫu.
Từ loại: imagination (n): sự tưởng tượng → imagine (v): tưởng tượng
→ I can only imagine what it’s like to live in a big city.
Dịch: Tôi chỉ có thể tưởng tượng được cuộc sống ở một thành phố lớn sẽ như thế nào thôi.
Câu 5:
rain tomorrow. (PROBABLE)
probably
Cấu trúc: Adverb + Verb (Trạng từ bổ nghĩa cho động từ).
Vị trí giữa trợ động từ "will" và động từ chính "rain" cần một trạng từ để chỉ mức độ chắc chắn của sự việc.
Từ loại: probable (adj): có khả năng → probably (adv): có lẽ/có khả năng
→ It will probably rain tomorrow.
Dịch: Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Ghi chú này có nghĩa là gì?
A. Bạn có thể mua đồ ăn và thức uống ở đây vào thứ Hai.
B. Vui lòng quay lại vào Chủ nhật.
C. Nhà ăn đóng cửa vào thứ Hai.
D. Nhà ăn mở cửa vào các ngày trong tuần.
Thông tin: SORRY
CAFETERIA CLOSED UNTIL MONDAY
Dịch: XIN LỖI
QUÁN ĂN ĐÓNG CỬA ĐẾN THỨ HAI
Phân tích: Cụm “Closed until Monday” nghĩa là nhà ăn đang đóng cửa và sẽ mở cửa trở lại vào thứ Hai (thường bắt đầu từ sáng thứ Hai).
Do đó: Vào thứ Hai bạn có thể mua đồ ăn và thức uống ở đây.
Chọn A.
Lời giải
playing
Căn cứ vào ngữ cảnh: "tennis" là một môn thể thao → chọn động từ playing.
→ My father likes playing tennis with his workmates after work.
Dịch: Bố tôi thích chơi quần vợt với đồng nghiệp sau giờ làm việc.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
