Tìm cặp số nguyên \[\left( {x\,;\,y} \right)\] sao cho:
a) \(xy = x - y;\)
b) \(x\left( {y + 2} \right) + y = 1;\)
c) \(xy - 7y + 5x = 0\) và \(y \ge 3\).
Tìm cặp số nguyên \[\left( {x\,;\,y} \right)\] sao cho:
a) \(xy = x - y;\)
b) \(x\left( {y + 2} \right) + y = 1;\)
c) \(xy - 7y + 5x = 0\) và \(y \ge 3\).
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) \[xy = x - y\]
\[xy - x + y = 0\]
\[x\left( {y - 1} \right) + y - 1 = - 1\]
\[\left( {y - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = - 1\]
Vì \[\left( {x\,;\,y} \right)\] là số nguyên nên \[\left( {y - 1} \right)\] và \[\left( {x + 1} \right)\] là số nguyên và là ước của \[ - 1\]
Ta lập bảng sau:
|
\[x + 1\] |
\[1\] |
\[ - 1\] |
|
\[y - 1\] |
\[ - 1\] |
\[1\] |
|
\[x\] |
\[0\] |
\[ - 2\] |
|
\[y\] |
\[0\] |
\[2\] |
Vậy \[\left( {x;\,\,y} \right) \in \left\{ {\left( {0;\,\,0} \right);\left( { - 2;\,\,2} \right)} \right\}.\]
b) \(x\left( {y + 2} \right) + y = 1\)
\(x\left( {y + 2} \right) + y + 2 = 3\)
\(\left( {y + 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 3\)
Vì \[\left( {x\,;\,y} \right)\] là số nguyên nên \(\left( {y + 2} \right)\) và \[\left( {x + 1} \right)\] là số nguyên và là ước của \[3.\]
Ta lập bảng sau:
|
\[x + 1\] |
\[1\] |
\[3\] |
\[ - 1\] |
\[ - 3\] |
|
\(y + 2\) |
\[3\] |
\[1\] |
\[ - 3\] |
\[ - 1\] |
|
\[x\] |
\[0\] |
\[2\] |
\[ - 2\] |
\[ - 4\] |
|
\[y\] |
\[1\] |
\[ - 1\] |
\[ - 5\] |
\[ - 3\] |
Vậy \[\left( {x;\,\,y} \right) \in \left\{ {\left( {0;\,\,1} \right);\left( {2;\,\, - 1} \right);\left( { - 2;\,\, - 5} \right);\left( { - 4;\,\, - 3} \right)} \right\}.\]
c) \(xy - 7y + 5x = 0\)
\(xy - 7y + 5x - 35 = - 35\)
\(y\left( {x - 7} \right) + 5\left( {x - 7} \right) = - 35\)
\(\left( {x - 7} \right)\left( {y + 5} \right) = - 35\)
Vì \[\left( {x\,;\,y} \right)\] là số nguyên nên \(\left( {y + 5} \right)\) và \[\left( {x - 7} \right)\] là số nguyên và là ước của \[ - 35.\]
Mà \(y \ge 3\) nên \(y + 5 \ge 8.\)
Ta có Ư\(\left( { - 35} \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,5;\,\, - 5;\,\,7;\,\, - 7;\,\,35;\,\, - 35} \right\}.\)
Do đó suy ra: \(y + 5 = 35,\) khi đó \(x - 7 = - 1\)
Suy ra: \(y = 30\) và \(x = 6\)
Vậy \[\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {6;\,\,30} \right).\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
Phân số chỉ số tiền người thứ ba nhận được là: \(1 - \frac{2}{9} - \frac{3}{8} = \frac{{29}}{{72}}\) (tổng số tiền).
\(300\,\,000\) ứng với số phần là: \(\frac{{29}}{{72}} - \frac{3}{8} = \frac{1}{{36}}\) (tổng số tiền).
Tổng số tiền công của ba người là: \(300\,\,000:\frac{1}{{36}} = 10\,\,800\,\,000\) (đồng).
Số tiền công của người thứ nhất là: \(10\,\,800\,\,000 \cdot \frac{2}{9} = 2\,\,400\,\,000\) (đồng).
Số tiền công của người thứ hai là: \(10\,\,800\,\,000 \cdot \frac{3}{8} = 4\,\,050\,\,000\) (đồng).
Số tiền công của người thứ ba là: \(4\,\,050\,\,000 + 300\,\,000 = 4\,\,350\,\,000\) (đồng).
Vậy số tiền công của người thứ nhất, người thứ hai và người thứ ba lần lượt là \(2\,\,400\,\,000;\)\(4\,\,050\,\,000;\)\(4\,\,350\,\,000\) đồng.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Lớp 6A có số học sinh giỏi là: \(48.25\% = 12\) (học sinh).
Số học sinh khá của lớp 6A là: \(48.\frac{1}{3} = 16\) (học sinh).
Vậy số học sinh giỏi và khá của lớp 6A lần lượt là \(12;\,\,16\) học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.